Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
C4: Quản lý hệ thống file - Coggle Diagram
C4: Quản lý hệ thống file
Hệ thống file
Khái niệm file
Thuộc tính: name, identifier, type, position, size, protection, time
Các bản ghi file đc lưu trữ trong thư mục file
KN: Là tập thông tin lưu trữ trên thiết bị ngoài
Các thao tác cơ bản
Đọc file: tìm vị trí file thông qua thư mục file, sd con trỏ đọc
Xóa file: xóa phần tử trong thư mục và xóa trong ko gian lưu trữ
Ghi file: tìm vị trí file, sd con trỏ ghi để chỉ ra vị trí ghi
Thay đổi vị trí trong file và thu gọn file
Tạo file: tìm vùng nhớ tự do và tạo 1 phần tử trong thư mục file
Thao tác khác:append, đổi tên file, đóng mở file (sd bảng file mở)
Cấu trúc thư mục
Cây: tồn tại 1 đường dẫn đến 1 file, xóa node cha sẽ xóa cây con
Dùng chung: Ng dùng có thể link đến file của người khác
Một mức: các file nằm trong cùng một thư mục; khó dùng chung
Hế thống FAT
Boot sector
Cấu trúc bảng tham số đĩa
Phần dành cho FAT12/FAT16: Gồm 36 byte cuối
Phần dành cho FAT32: Gồm 55 byte cuối
Phần chung: Gồm 36 byte đầu
File system Information Sector: ngay sau Boot sector gồm 513 byte
Cấu trúc
Sector đầu tiên của phân vùng
Gồm: Bảng tham số đĩa, chương trình mồi, chữ ký 55AA
Bảng FAT
Phương pháp
Mỗi phần tử ứng với 1 cluster có thể là 12/16/32 bit
2 index đầu (0/1) quan trọng, index thứ 2 là cluster đầu
Cài đặt: mỗi phần tử FAT thể hiện tính chất của cluster tương ứng
Mục đích
Dùng để quản lý các khối nhớ (clusters) trong bộ nhớ lưu trữ
Quản lý khối nhớ: đang sử dụng, tự do, bị hỏng
Liên kết các cluster
Cấu trúc phân vùng cho FAT
FAT 12/16: 32MB - 2/4GB; (BS, FAT1, FAT2, ROOT/FILES)
FAT32: 2/8/16TB; (BS, FAT1, FAT2/ FILES (chứa ROOT)
Thư mục gốc
C.trúc 1 phần tử
Trường thuộc tính: Volume label + system + hidden + read only
Trường giờ/ trường ngày tháng
Tên file: Chuỗi ASCII, k khoảng trống, ký tự đầu có thể đặc biệt
Bổ trợ: Hệ thống Long FIle Name: trường thứ tự
Cấu trúc thư mục gốc
Bảng gốm các bản ghi file (mỗi bản gồm 32 bytes)
Hệ thống FAT12/FAT16 hoặc FAT32
Tổ chức th.tin trên đĩa từ
Cấu trúc vật lý
Đĩa mềm
Track (chạy từ 0), Header (0,1), Sector (chạy từ 1)
Sector đc xđ qua tọa độ <Header, track, sector>
Đĩa cứng
Cylinder (index chạy từ 0) các rãnh cùng bán kính
Tọa độ 3 chiều (H,C,S); tọa độ 1 chiều: số hiệu sector
Cấu trúc logic
Đĩa mềm: Mỗi HĐH có chiến lược quản lý riêng
Đĩa cứng
Trước các phân vùng là các sector bị che
Master Boot Record (MBR)
Sector đầu tiên và quan trọng nhất của đĩa
Ba phần: Ch.trình nhận biết, bảng phân chương. chữ ký hệ thống (55AA)
Chia thành nhiều phân vùng (mỗi phân vùng đc quản lý bới HĐH riêng
Bảng phân chương mở rộng (05/0F): partition tương ứng là partition mở rộng
Cài đặt hệ thống file
PP phân phối vùng lưu trữ
Liên kết
Cuối mỗi khối là con trỏ trỏ tới khối tiếp theo
Hiệu quả với truy cập tuần tự; chậm; tốn bộ nhớ cho con trỏ
Chỉ mục
Ko phân đoạn ngoài, truy cập trực tiếp, vấn đề về k/thước file
Sơ đồ liên kết (các khối chỉ mục lại), index nhiều mức
Khối chỉ mục chính chứa danh sách các khối dữ liệu của file
Liên tục
File đc phân phối các khối nhớ liên tiếp nhau
Truy cập nhanh trực tiếp, phân đoạn ngoài, khó tăng kích thước
Quản lý vùng lưu trữ tự do
Danh sách liên kết: Khối nhớ trống này trỏ tới khối trống tiếp theo
Nhóm (grouping): Lưu trữ địa chỉ n khối tự do trong khối đầu tiên
Bit vector: Dùng 1 bit (1/0) để quản lý ô nhớ tự do
Bộ đếm: lưu đ/c khối tự do đầu tiên và kích thước vùng nhớ trong DS
Cài đặt thư mục
Danh sách tuyến tính với con trỏ tới các dữ liệu
Bảng băm: giảm thời gian duyệt, tốn kém khi tăng kích thước