Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHÁT BAN DẠNG CHÀM - Coggle Diagram
PHÁT BAN DẠNG CHÀM
vảy phấn trắng
sinh bệnh học
giảm slg, kích thước của melanosome
-
-
-
-
LS
dát giảm sắc tố, hình tròn hay bầu dục, tróc vảy min, giới hạn kém, đường kính 0,5 - 2 cm
vị trí
mặt, má,vai, mặt bên cánh tay, đùi
rõ ở người da sậm màu, rõ hơn sau tx ASMT ở người da sáng màu
-
-
mô học
-
tăng gai, hiện tượng xốp bào ít, tăng sừng mức độ vừa, những khoảng á sừng, nút sừng nang lông và eo tuyến bã
-
-
VDTB
-
LS
ở trẻ nhỏ
khởi phát khoảng 1W sau sinh và +- tôn tại kéo dài trong nhiều tháng, thường 3th
dát hay mảng tróc vảy nhẹ, bóng nhờn, dính ở vùng đỉnh và trước trán
vảy dính và mài tích tụ dần, --> dày hơn, lan rộng và bao phủ toàn bộ đa đầu
nách, nếp bẹn, cổ và nếp sau tai
viêm cấp tính, hồng ban, rỉ dịch, giới hạn rõ và có thương tồn vệ tinh xung quanh
-
-
ở người lớn
vị trí
da đầu, rìa chân tóc, mặt, vùng trước xương ức và các nếp gấp như nếp mũi môi, nếp sau tai
Gàu
vảy trắng mịn / bóng nhờn kèm ngứa ít, trên da đâu mà không kèm biểu hiện hồng ban hay kích ứng
-
-
da ở mặt thường đối xứng, đặc biệt hay thấy ở vùng trán, gian mày mi trên, nếp mũi môi và khóe mũi, vùng sau tai.
-
-
-
-
parkinson, TBMMN ==> thuận lợi cho phát triển VDTB
mô học
-
man tính
-
CĐPB vảy nến:BCĐNTT trong thượng bì, vi áp xe Munro, hiện tượng á sừng.
-
điều trị
trẻ nhỏ
-
-
-
Dầu gội chứa zinc pyrithione, selenium sulphide, ciclopirox, ketoconazole
-
-
người lớn
-
lựa chọn 2: zinc pyrithione, selenium sulfide, dầu gội hắc ín, thoa ức chế calcineurin
-
-
-
PHÂN LOẠI
chàm ngoại sinh
-
-
-
, viêm da tiếp xúc dị ứng ánh sáng
-
-
-
VDTX
VDTX kích ứng
là pu viêm không liên quan đến miễn dịch với 1 chất kích ứng txuc vs da trong thời gian ngắn , nồng độ cao
yếu tố nguy cơ
LS phụ thuộc vào đặc tính chất gây kích ứng, cá thê và môi trường
độ ẩm thấp + lạnh
-
tăng tính thấm của da với các chất gây kích ứng như xà phòng, chất tây rửa, acid, kiềm, dung môi
-
-
tiền sử VDCĐ
nguy cơ VD nghề nghiệp cao gấp 13,5 lần
-
tiếp xúc nhiều với nước, xà phòng,chất tẩy rửa
-
LS
VDTX kích ứng cấp tính
do tai nạn nghề nghiệp
-
mảng hồng ban, phù nề, giới hạn rõ với mụn nước trên bề mặt, +- có hoại tử kèm cảm giác bỏng rát, châm chích tại vị trí tiếp xúc
-
thường là acid, kiềm, hóa chất
do côn trùng
-
hồng ban theo hình dạng tiếp xúc (ví dụ dạng đường), kèm mụn nước, mụn mủ, rộp da và bỏng rát ;
ở mặt vùng gần mắt +- gây phù mi mắt
VDTX chậm
-
-
gồm các chất
anthralin (dithranol), benzalkonium, chloride (chat bảo quản, tiệt trùng) và ethylene oxide.
-
dạng LS khác
-
-
VDTX kích ứng dạng mụn mủ và dạng mụn trứng cá,
mô học
hiện tượng xôp bào, hoại tử tb thượng bì, thâm nhiễm viêm chủ yếu là bạch cầu trung tính
-
-
-
-
điều trị
-
-
-
Corticosteroid hệ thống
viêm cấp tính, lan rộng, k đáp ứng với điều trị tại chỗ
-
retinol hệ thông( acitretin)/ thuốc đều hòa MD hệ thống( methotrexate, cyclosporin, liêu phá sinh học)
dạng tăng sưng LBT-LBC, dạng kết hợp vảy nến
chất dưỡng ẩm, làm mềm da
-
-
-
-
VDTX dị ứng
-
-
-
LS
phụ thuộc
độ nặng, vị trí và thời gian tiến triển
48h sau tx
mảng hông ban giới hạn rõ, + ngứa nhiều, bề mặt có mụn nước, bóng nước, ri dịch +- phù nề tại vùng da có tiếp xúc
mạn tính
lichen hóa, mảng da dày tróc vảy
mô học
-
-
cấp tính
htg xốp bào+ thâm nhiễm viêm ở lớp bì với thấm nhập BC đơn nhân, mô bào và BC ái toan
-
-