Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BÀI TẬP 51 MINDMAP BUỔI 27+28 - Coggle Diagram
BÀI TẬP 51
MINDMAP BUỔI 27+28
I.10 câu nói kỹ năng mềm mà tâm đắc nhất
Xây dựng thương hiệu cá nhân
Về chuyên môn: phải biết rất nhiều vấn đề không chỉ phục vụ cho mình mà còn phục vụ cho cộng đồng thông qua việc mình tư vấn.
Đủ lượng đổi chất
học phải đủ lượng thì mới nâng cấp bản thân mình được
Phải biết xây dựng cộng đồng và cuốn hút nhiều người
Cộng đồng là điểm gặp gỡ của nhiều người có cùng chung một mục đích, cùng sơ thích=> tại đó mình làm chủ cộng đồng và trở thành ngôi sao của cộng đồng đó=> cộng đồng sẽ là đường ống giữa cộng đồng và fb cá nhân của mình=> đãn dắt được khách hàng tiềm năng về fb cá nhân cuẩ mình.
Group là nơi tạo thương hiệu cá nhân
fanpage là bể lớn có thể chạy quảng cáo=> chạy quảng cáo phải đúng mục tiêu=> sau đó phải dẫn dắt được khách hàng vào fage cá nhân của mình.
Hoàn thành hơn hoàn hảo
Tất cả bài tập phải hoàn thành có một số cái như tạo fanpage, gg map đã chuẩn hay chưa cứ có cái đã
Muốn biết mình làm tốt hay chưa thì phải bắt chước những người làm tốt, những người thành công
về chuyên môn
Đánh mạnh vào bằng cấp=> phải có mục tiêu về bằng cấp rõ ràng
Xác định mục tiêu rõ ràng
Mục tiêu phải định lượng được
luôn tương tác hạn chế nói lời tiêu cực=> lời nói chính là phong thủy, ngôn ngữ cơ thể cũng là phong thủy=> thay đổi phong thái=> gia tăng sự thành công hơn
Không vượt mặt qua thầy
Phải tỏ ra thông minh, nổi trội hơn với đồng nghiệp khác=> không được yếu đuối, phải biết cách đòi hỏi quyền lợi cho mình để tránh sự chèn ép.
Không được vượt mặt cấp trên=> sự khôn khéo.
Khi thay đổi một cái gì đó
Luôn nhớ câu: " cùng lắm thì ..."
Luôn luôn đặt sự tò mò cho người khác
Giả vờ thông minh tự tim chém gió
Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tự tin=> lâu ngày thành một thói quen.
Thay đổi những khái niệm về một vấn đề gi đó khiến chúng ta dễ dàng đạt mục tiêu và thành công hơn
II.các thủ tục rà soát số liệu nhanh
Rà soát tiền mặt TK 111
Kiểm tra số dư tiền mặt có bị âm hay không?=> nếu có=> vô lí => tìm nguyên nhân
Xử lí: mượn tiền giám đốc (ko có rủi ro về thuế) nợ TK 111/có tk 3388 (Tk 3388 phải chi tiết đối tượng=> vào phần mềm misa=> danh mục TK/ tích chọn theo dõi đối tượng phải trả NCC
Giả sử mình cho GĐ mượn tiền Nợ 1388/Có 111 có rủi ro thuế không => rủi ro bên thuế ấn định lãi cho vay=> vì đây là thu nhập khác=> tăng lợi nhuận=> tăng thuế TNDN phải nộp
check lại số dư tiền mặt có lớn quá hay không=> nếu lớn quá thì vô lí => tiền mặt tồn ảo=> xem lại cty có chi phí lãi vay hay không=> nếu có khả năng chi phí lãi vay bị loại trừ.
Tiền mặt xem thử có ngoại tệ hay không=> nếu có xem cuối năm đã đánh giá tỷ giá ngoại tệ ok hay chưa.
Rà soát Tiền gửi ngân hàng TK 112
Xem có khớp với sao kê ngân hàng/sổ phụ ngân hàng hay không.
Xem thử có ngoại tệ hay không=> nếu có => kiểm tra công tác đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm hạch toán ntn
Tài khoản ngân hàng đã được đăng ký hay chưa
Thu thập những sao kê ngân hàng thường xuyên, hàng tháng, hàng quý để kịp thời theo dõi công nợ của khách hàng=> để xuất hóa đơn=> tránh trường hợp xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu sai thời điểm.
Rà soát Thuế GTGT đầu vào TK 133
Luôn luôn đối chiếu tờ khai thuế GTGT đầu vào với phát sinh nợ tk 133 thuế gtgt hàng quý trên Bảng cân đối phát sinh.
=> phải trả lời được câu hỏi bây giờ các DN thực sự kê khai theo tháng hay quý.
Kiểm tra công ty mình có hoạt động không chịu thuế hay không=> nếu có hoạt động không chịu thuế=> xem thử đầu vào của mình phục vụ cho hoạt động nào=>
Nếu phục vụ cho hoạt động ko chịu thuế => thì đầu vào đó không được khấu trừ
Nếu phục vụ cho hoạt động chịu thuế => thì đầu vào đó được khấu trừ
Nếu dùng chung cho cả 2 hoạt động thì phải phân bổ đầu vào dùng chung đó dựa trên tỷ lệ doanh thu và phần doanh thu còn lại
=> Công thức phân bổ: VAT không được khấu trừ=( VAT chung* DT hoạt động ko chịu thuế)/tổng doanh thu
=> việc phân bổ đó là phân bổ hàng quý, phân bổ tạm tính=> cuối năm phân bổ lại theo mức tính cả năm nếu có chênh lệch điều chỉnh chỉ tiêu 37hoặc 38.
Để ý xem có hóa đơn > 20 triệu đồng mà thanh toán bằng tiền mặt hay không=> mẹo để phát hiện
=> Xem Nợ TK 133/Có 111 gần 2 tr trở lên
Kiểm tra xem trên BCĐSPS số dư có 133 , số dư 33311 cũng có thì mình xem thử đã thực hiện bút toán bù trừ thuế GTGT đầu vào đầu ra hay chưa
Xem thử công ty mình có dự án đầu tư nào hay không, và việc kê khai thuế GTGT đầu vào cho dự án đầu tư đã đứng quy định hay chưa=> nghĩa là đã kê khai vào mẫu 02 hay chưa=> nếu có xem thử đủ điều kiện hoàn thuế hay chưa=> nếu công trình đã đi vào hoạt động rồi thì sẽ không được hoàn thuế.
Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế GTGT thì kiểm tra kết hợp với những TK khác
vd: Kiểm tra xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi không phục vụ cho hoạt động du lịch khách sạn có vượt giá 1,6 tỷ hay không, phần VAT trên 1,6 tỷ đã loại trừ chưa.
Rà soát phải thu khácTK 1388
Đây không phải là khoản phải thu khách hàng, phải thu nhân viên mà phải thu các khoản như: cho mượn tiền, các khoản cầm cố ký quỹ...=> xem lại tổng hợp công nợ 1388 (những chi phí chưa được ghi nhận thì treo lại 1388=> tiềm ẩn rủi ro các vấn đề về mặt kế toán).
Nếu thấy công nợ chung chung=> tìm hiểu rõ bản chất nghiệp vụ nào tạo nên số dư công nợ này và đánh giá thêm nó hợp lý ko.
Rà soát tạm ứng TK 141
Phải thu nhân viên=> khoản tiền mà công ty tạm ứng cho nhân viên => thực hiện các công việc của công ty (tạm ứng đi công tác, mua vật tư...)
Kết xuất tổng hợp công nợ nhân viên từ ngày 1/1-31/12
Vào PM Misa->báo cáo ->tổng hợp -> TH công nợ nhân viên.
Đối chiếu bảng công nợ nhân viên và số dư 141 có khớp nhau ko
Kiểm tra xem danh sách công nợ tạm ứng và danh sách lương có khớp ko
Công nợ tạm ứng thường hoàn nhanh, check lại xem có đối tượng nào tồn đọng lâu không=> xem họ có còn làm ở công ty mình nữa hay không.
141 tồn lớn=> Rủi ro lãi vay
Thường những DN xây dựng hay gặp=>chung chi ngoài --> tạm ứng cho 1 anh trong cty --? treo 141 --> không có chứng từ hoàn.
Số dư tiền mặt lớn => đẩy qua tạm ứng=> tạm ứng lớn => chi phí lãi vay bị loại trừ.
Thủ tục rà soát khoản mục 242
Đối chiếu số liệu bảng phân bổ CCDC với bảng CĐPS có khớp với nhau hay không=> nếu chênh lệch là do quên ghi tăng khi mua và quên khi giảm khi thanh lý.
2.
Rà soát Hàng tồn kho
Bảng TH NXT:
Đối chiếu số liệu giữa TH NXT với số liệu Bảng CĐPS có khớp với nhau hay không=> nếu lệch do nhập liệu sai.
Kiểm tra xem HTK có mặt hàng nào bị âm kho hay không=> nếu âm là sai=> vô lý
Các trường hợp âm kho
Hàng mua về để bán=> hàng bán rồi nhưng lại chưa có hóa đơn đầu vào=> xử lý nhập liệu bút toán hàng về trước hóa đơn về sau dựa trên biên bản giao hàng trước ngày bán hàng.
=> thường công ty biết
Công ty bán hóa đơn=> ko có mặt hàng này nhưng vẫn xuất hóa đơn cho khách hàng=> hành vi phạm pháp=> hình sự.
=> thường nộ bộ cty biết
Nhầm mặt hàng=> tìm hiểu nhầm khi nào=> xuất sổ chi tiết nhập xuất theo mặt hàng => xem bị âm kho ngày nào? -> kiểm tra ngày đó -> chắc chắn bị nhầm từ ngày đó=> sửa lại cho đúng thông tin.
Trong công tác tạo mã hàng tên phải chuẩn, ghi hóa đơn tên phải chuẩn, clik chuột phải cẩn thận.
Kiểm tra xem mặt hàng nào tồn đọng lâu không phát sinh
Hàng hóa mua về để bán => không bán đượ/c=/> xét phương án trích lập dự phòng giảm giá HTK (tham khảo TT 48/2019)
Hàng tồn do kém phẩm chất, chậm luân chuyển=> xem xét liệu cty này có trốn doanh thu hay không=> nếu có thì phải cân nhắc với sếp => không để lấy dấu vết, đầu ra không có thì không lấy hóa đơn đầu vào=>nếu thuế về kiểm tra=> thì phải giải trình cho hợp lý.
Kiểm tra số dư HTK có quá lớn hay không, có ảo ảo hay không
Mua khống hóa đơn đầu vào
Bán hàng cho cá nhân thu bằng tiền mặt => ko xuất hóa đơn đầu ra
Xem chạy tính giá HTK đã đúng hay chưa
Kiểm tra xem khi hạch toán bán hàng có quên tích vào kiêm phiếu XK=> nếu quên thì đây là lỗi sai trọng yếu làm cho => giá vốn sai, HTK sai.
Cách để phát hiện lỗi này:
Trên sổ nhật ký chung=> thường doanh thu bán hàng sẽ có bút toán giá vốn=> nếu cái nào thiếu thì cái đó quên tích.
Kiểm tra chứng từ mua hàng: Nợ TK 152/có TK 156
Nếu NVL mua về để sản xuất=> thường dựa trên giá bán của thành phẩm so với giá thành của sản phẩm => nếu nó lỗ thì cân nhắc trích lập dự phòng