Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THUẾ GTGT ( VAT ) - Coggle Diagram
THUẾ GTGT ( VAT )
ÐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ
ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ
Cơ sở kinh doanh mới thành lập: Thời gian đăng ký nộp thuế GTGT chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh: Cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh: Cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên
KÊ KHAI THUẾ
Kê khai từng tháng và nộp tờ kê khai thuế cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo
Không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế
NỘP THUẾ
Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo
Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu
Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thí được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo
Cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của Chính phủ
QUYẾT TOÁN THUẾ
Thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán. Thuế nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo
Trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên
HOÀN THUẾ
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ cuả các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý. Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả hàng hoá xuất khẩu lớn thì được xét hoàn thuế giá trị gia tăng từng kỳ.
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Giá tính thuế
Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho các đối tượng khác là giá chưa có thuế giá trị gia tăng
Dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng tại Việt Nam, giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng; trường hợp hợp đồng không xác định cụ thể số thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán trả cho phía nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước
Hàng hóa bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có thuế của hàng hóa đó bán trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ
Hoạt động gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)
Hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên liệu thì giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện
Xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao
Hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế GTGT đối với phần giá trị công trình nhận thầu
Các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này
Hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế giá trị gia tăng là cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng
Thuế suất thuế GTGT
Luật thuế GTGT của Việt Nam hiện hành quy định 4 mức thuế suất là: 0 % ,5 % , 10 % và 20 % áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ
Mức thuế suất 0%: hàng hóa xuất khẩu
Mức thuế suất 20%: hàng hóa, dịch vụ như vàng, bác, đá quý, dịch vụ môi giới...
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế
CT: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra * Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và số tiền người mua phải thanh toán
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
CT: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của loại hàng hóa, dịch vụ đó
Giá trị gia tăng = Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ; bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả
Giá thanh toán của hàng hóa , dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra
Quy định xác định GTGT đối với một số ngành nghề kinh doanh
Hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng: GTGT là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh
Xây dựng, xây lắp: GTGT là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình - Chi phí vật tư, nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phi khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
Hoạt động vận tải: GTGT là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp - Chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải
Hoạt động kinh doanh ăn uống: GTGT là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác - Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống
Các hoạt động kinh doanh khác: GTGT là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh - Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
Đối tượng áp dụng
Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam- không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam- chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng, thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng số doanh số bán ra
Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ xác định số thuế phải nộp của tháng đó
Riêng thuế đầu vào của tài sản cố định được khấu trừ lớn thì thực hiện khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế
Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất mà không có hóa đơn GTGT thì được tính khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hóa mua vào
Tỷ lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, mía cây, chè bắp tươi, lúa, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm; cá, tôm và các loại thủy sản khác
Tỷ lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5% trên đây
Căn cứ xác định số thuế đầu vào được khấu trừ
Hàng hóa, dịch vụ mua vào: Số thuế đầu vào được khấu trừ là số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ
Hàng hóa nhập khẩu: Số thuế đầu vào được khấu trừ là số tiền thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu
Hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến mua của người sản xuất: Thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên giá trị hàng hóa mua vào là giá thực tế mua vào được kê vào bản kê hàng hóa mua vào do cơ quan thuế hướng dẫn
Ðối với hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại có tính đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì được căn cứ vào chứng từ đó để tính số thuế đầu vào được khấu trừ
CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ
Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế GTGT phải nộp (tối đa không vượt quá 50% số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải năm được xét giảm thuế)
Thời gian giảm thuế GTGT được xét từng năm tính theo năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời gian ba năm đầu, kể từ năm 1999 là năm Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành
Cơ sở chưa có quyết toán mà dự toán năm phát sinh lỗ thì cơ quan thuế xem xét, giải quyết cho tạm giảm thuế (tối đa không quá 70% số dự tính được giảm theo luật định)
KHÁI NIỆM, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
KHÁI NIỆM
: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
: Cơ sở của thuế GTGT chính là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở của thuế GTGT là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Sản phẩm, hàng hóa dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.
Là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ. Cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
Không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành
ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
Tổ hợp tác
Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh