Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài tập 31
(Buổi 21, 22) - Coggle Diagram
Bài tập 31
(Buổi 21, 22)
Các khoản THU NHẬP KHÁC:
- TN từ Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- TN từ Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
- TN từ Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như: chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
- TN từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
- TN từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
- TN từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn.
- TN từ hoạt động bán ngoại tệ.
- TN từ chênh lệch tỷ giá.
- TN từ Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu.
- TN từ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
- TN từ Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
- TN từ Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.
- Thu tiền phạt, bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết.
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
- Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:
Khoản thu nhập này không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì nó sẽ được tính vào thu nhập khác.
- Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.
22.Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
Bài toán ngược: Thuế TNDN = ( LNKTTT+Cp không HLHL- TN miễn thuế - lỗ đc chuyển- quỹ KHCN ) x Thế suất
- Lãi vay khi tiền mặt tồn ảo lớn ( trong thông tư không nói rõ) => loại trừ
Tiền tồn lớn sao phải đi vay?
Ko có tiền, thực hiện góp vốn ảo./ ko góp đủ vốn điều lệ=> lãi vay bị loại trừ
Vay tiền không sử dụng đúng mục đích? ko phục vụ cho công ty.
- Lỗ do đánh gia chênh lệch tỷ giá vào thời điểm cuối năm của tiền mặt
- Tiền gửi NH: Đánh giá lỗ đánh giá chênh lệch tỷ giá đối với số dư ngoại tệ tiền gửi ngân hàng
- TK 141 tồn lớn quá , phát sinh cp lãi vay thì lãi vay ruỉ ro bị loại trừ
Thực chất giống như tiền mặt tồn ảo chẳng qua đẩy tiền mặt sang 141
- CP tiêu hao NVL vượt định mức, đói với vật tư đc nhà nước quy đinh về định mức.
Định mức công ty tự xây dựng mà cty vượt => Ht TK 632, ko loại trừ
- Ko có Hoá đơn, chứng từ hợp lệ => Loại trừ
BUỔI 21
ÔN BÀI:
1.Hoá đơn đầu vào kê khai thuế GTGT sót thì xử lý như thế nào?
- Sót khi nào thì kê khai vào kỳ mình phát hiện.
- vd bây giờ tháng 4 phát hiện HĐ tháng 12/2020 chưa kê khai thì có thể kê khai vào quý I/ 2021.
- Lưu ý về mặt chi phí vẫn hạch toán đúng kỳ năm 2020. ko ht 2021.
- Giả sử BCTC đã nộp rồi thì ht 2020 và nộp lại.
- Hoá đơn đầu ra kê khai thuế GTGT sót thì xư lý như thế nào?
- Quay lại tờ khai của quý/ tháng đó điều chỉnh, làm tờ khai giải trình bổ sung
- Nếu làm tăng số thuế phải nộp thì mình nộp số thuế truuy thu, đồng thời tính lãi chậm nộp.
4 Điều kiện CHI PHÍ KHÔNG HỢP LÝ HỢP LỆ
- Phục vụ cho hđ sxkd
- Có HĐ, chứng từ hợp lệ
- Đc thanh toán = CK từ 20trđ trở lên
- Không nằm trong 37 khoản Cp ko HLHL
- Không thanh toán bằng CK nếu HĐ từ 20 trđ trở lên=> loại trừ
Có ct thanh toán bằng TM đối với HĐ từ 20 trđ trở lên thì loại trừ
- Vật tư vượt dự toán xây dựng=> loại trừ
- TSCĐ: Khấu hao tscd không phục vụ cho hđ sxkd
- Khấu hao của xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi ., tương ứng nguyên giá vượt 1,6 tỷ ( xe ko phục vụ cho hđ vận tải, KS du lịch), xe chở người, phục vụ cho sếp ...
Vd: mua 2 tỷ, phần KH 400 trđ ko tính vào cp HLHL
- Xe ô tô KH của tscđ vượt khung khấu hao thì loại trừ
xe ô t/g tối thiểu 6 năm, kế toán phân bổ 4 năm=> NG chia 4 > NG chia 6 => phân chênh lệch đó loại trừ
- Khấu hao của ts tạm ngừng KD (nhưng ko nằm trong những TH tạm ừng do di dời, sửa chữa,mùa vụ), với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Phạt vi phạm hành chính => loại trừ
- Chi phí hạch toán không đúng kỳ => loại trừ
vd: HĐ tiếp khách của thang 12 năm trước mình hạch toán trong năm nay thì HĐ hạch toán trong năm nay đó ko đc tính vào chi phí hợp ly hợp lệ
- Lỗ do đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản phải thu khách hàng(Dư nợ 131)
- Trích lập dự phòng nợ phải thu, hàng tồn kho , dự phòng giảm giá hàng tồn kho ko có hồ sơ, không đúng quy định hiện hành
- khoản chi phí lương chưa đc thanh toán trước 31/3 năm sau
nếu có trích lập phòng tiền lương thì khác
- Các khoản phụ cấp, phúc lợi cho người lđ mà không có quy chế
- Lương của chủ DNTN, TNHH, Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành công ty thì loại trừ ( giám đốc thuê thì vẫn đc)
- CHi phí chơi gôn thì loại trừ
- Chi phí lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn góp thiếu.
VD: góp thiếu 3 triệu, vay NH 5 tỷ => chỉ loại trừ tương ứng phần 3 tỷ
- Chi phí lãi vay đối với những khoản vay ko phải từ tổ chức tín dụng , tc kinh tế mà tương ứng phần vượt 150% lãi suất cơ bản của laĩ suất ngân hàng quy định. thì phần vượt đó loại trừ.
VD vay cá nhân 20% mà lãi suất NH 9%= là 13,5% => loại trừ 6,5%
- Chi phí quản lý nộp cho cấp trên
- Các khoản chi mua bảo hiểm không băt buộc, Nhưng chưa thực hiện đóng đầy đủ BH bắt buộc => loại trừ
- Công ty có giao dịch liên kết thì lãi vay vượt 30% (LNKT trước thuế, trước lãi vay, trước khấu hao), sẽ ko được tính vào cp hợp lý tính thuế năm nay, sẽ đc chuyển vào năm sau
-
-
-