Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BỘ LINH TRƯỞNG, Đa dạng lớp thú - Coggle Diagram
BỘ LINH TRƯỞNG
Đặc điểm chung
Bàn tay, bàn chân 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại.
Sống theo bầy đàn (khỉ) hoặc sống đơn độc (đười ươi)
Ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính.
Đi bằng chân, thích nghi với đời sống ở cây'
Vai trò
Ảnh hưởng tới hình tượng trong văn hóa đại chúng(VD:King Kong, Ozaru...)
Góp phần làm đa dạng hệ sinh thái động vật
Phục vụ nghiên cứu thì nghiệm
Đóng góp cho y học con người
Đại diện chính: gorrila
Cấu tạo ngoài
Tham gia di chuyển trên cạn bằng 4 chân, cụ thể bằng các đốt móng tay
Khi xảy ra đánh nhau, chúng đi bằng 2 chân
Khỉ đột trưởng thành hoang dã nặng từ 135 đến 180 kg. Con cái thường chỉ nặng bằng nửa con đực từ 68–113 kg.
Con đực trưởng thành cao 1,7 đến 1,8 m (5,6 đến 5,9 ft), với sải tay 2,3 đến 2,6 m (7,5 đến 8,5 ft). Con cái có sải tay ngắn hơn.[
Khỉ đột đực trưởng thành có một vùng lông màu bạc
Không có chai mông
không có túi má
không có đuôi
Sinh sản
Con cái mang thai khoảng 6 tháng, đẻ một con hoặc sinh đôi và nuôi con nhỏ bằng sữa.
Khỉ 4 tuổi là trưởng thành, chúng có tuổi thọ trung bình 25 năm
Đời sống, tập tính
Môi trường sống: rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Phi.
Thức ăn chủ yếu của chúng là các loại thực vật như cây mọng nước, chồi non,...
Khỉ đột sống theo đàn dưới sự chỉ huy của một con đực to khỏe nhất. Nhiệm vụ của con đực là lãnh đạo và bảo vệ cả đàn khỏi bị thú dữ tấn công.
Khi bị đe dọa, con đực sẽ đứng thẳng người và dùng 2 tay đấm thình thịch vào bụng để cảnh báo trước khi chiến đấu
Đa dạng lớp thú
Bộ thú huyệt
Đặc điểm chung
Vừa sống ở nước ngọt, vừa ở cạn
Là thú cái đẻ trứng
Tập tính
Đẻ trứng, chăm sóc con non
Săn mồi
Cấu tạo
Mỏ giống mỏ vịt, dẹp
Mắt nhỏ
Bộ lông rặm mịn, mềm, bao phủ cơ thể, không thấm nước, chân có màng bơi.
Đuổi rộng, dẹp để dự trữ mỡ
Sinh sản
Đẻ trứng, trứng được đẻ vào tổ làm bằng lá cây mục
Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa cho con bú
Vai trò
Làm thí nghiệm
Lấy lông làm trang sức
Giết sâu bọ có hại
Cân bằng hệ sinh thái
Bộ móng guốc
Đặc điểm nhận dạng
Được chia thành 2 bộ: Bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ
Ăn thực vật là các loại cây, cỏ
Kích thước lớn, cử động, chạy nhanh
Sống nhiều môi trường, di chuyển bằng đầu ngón chân
Đại diện: Lợn
Được thuần hóa và nuôi như một dạng gia súc
Sợi lông cứng có thể dùng làm bàn chải, da có thể dùng làm bóng bầu dục
Phân được dùng để cải tạo đất
Các đại diện khác: Ngựa, trâu, bò, dê, lừa,...
Vai trò
Lấy lông
Tạo sức kéo
Làm thức ăn
Lấy sữa
Bộ ăn thịt
Đặc điểm chung
ăn tạp, chủ yếu ăn thịt
bao gồm ít nhất 279 loài sống trên mọi vùng đất liền và nhiều môi trường sống khác nhau
Bộ ăn thịt có một bộ răng thích nghi với chế độ ăn thịt:
Răng cửa ngắn, sắc -> dùng để róc xương.
Răng nanh lớn, dài, nhọn -> dùng để xé mồi.
Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc -> dùng để cắt nghiền mồi.
Ngoài ra các loài thuộc bộ ăn thịt có phần đệm thịt dày dưới chân giúp bước đi êm. Khi di chuyển có các ngón chân tiếp xúc -> di chuyển với tốc độ cao, thích hợp để bắt mồi.
Khi bắt được mồi, có các vuốt sắc nhọn giương ra khỏi đệm thịt -> dùng để xé con mồi
Đại diện: Hổ
Đời sống
Săn mồi cả ở trên cạn lẫn dưới nước
Có khả năng trèo cây nhưng rất ít khi trèo
Động vật thích nghi với đời sống ăn thịt, thường hoạt động chủ yếu vào ban ngày
Sống đơn độc khi trưởng thành
Sinh sản
Giao phối từ tháng 11 đến tháng 12 năm sau
Sinh từ hai đến bốn con mỗi lứa
Sống thọ khoảng 26 năm
Vai trò
Cung cấp nguồn dược liệu quý
Nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ
Làm thức ăn
Đối tượng để thí nghiệm
Bộ gặm nhấm
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Có bộ răng thích nghi
Không có răng nanh
Răng cửa rất lớn, cạch răng hàm một khoảng trống
Đại diện: Sóc chuột
Đặc điểm
Có sọc trên lưng
Chân trước có ngón cái dù kém phát triển
Thân hình mảnh dẻ với đuôi rậm rạp và mắt to
Các chân có gan bàn chân mềm ở mặt dưới
Tập tính
Một loài sống ở Bắc Mĩ và một loài sống ở châu Á
Ăn tạp
Sống thọ khoảng 3 năm
Sinh sản
Sóc chuột ở Bắc Mĩ giao phối vào đầu mùa xuân, mỗi lần sinh ra 4 hay 5 sóc con, 2lần trong1 năm
Sóc ở châu Á sinh mỗi lần một năm, chui ra khỏi tổ sau 6 đến 8 tuần sau đó sống tự lập
Vai trò
Ưu điểm
Làm thức ăn
Làm phong phú hệ sinh thái
Nhược điểm
Phá hoại kết cấu nhà ở
Phá hoại mùa màng, nhiễm bẩn thức ăn
BỘ THÚ TÚI
Đặc điểm chung
Các con non được đựng trong một cái túi
Sinh ra những con non tương đối chưa phát triển thường trú ngụ trong một cái túi nằm trên bụng mẹ trong khoảng thời gian nhất định
Tất cả các loài thú có túi tồn tại đều là loại đặc hữu của Úc và Châu Mĩ
Gần 70% trong tổng số 334 loài còn tồn tại ở lục địa Úc
Đại diện: chuột túi
Cấu tạo ngoài
Ở mỗi chi có móng vuốt nhỏ có những ngón nhỏ, hai chi sau có bàn chân giống người thường rất lớn cũng có móng và ngón chân để giữ thăng bằng tốt hơn
Sử dụng hai chân sau để di chuyển
Đuôi rất dài, có thể dùng để đứng
Trung bình cân nặng của con cái từ 18-40 kg, trong đó con đực nặng từ 55-90 kg.
Sinh sản
Đẻ con, mỗi lứa một con
Kangaroo con khi mới sinh ra chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ bằng hạt đậu và rất yếu
Một số con đực trong nhóm kangaroo có khả năng sinh sản đến khi chết, gọi là sinh trưởng vô hạn
Quá trình mang thai chỉ vỏn vẹn trong một tháng
Con non khi sinh ra chui vào túi mẹ bú sữa trong khoảng 8 tháng thì chui ra ngoài nhưng vẫn phải tiếp tục bú sữa mẹ
Con mẹ có khả năng dừng quá trình mang thai để chăm sóc con non hiện tại rồi mới tiếp tục quá trình
Đời sống, tập tính
thức ăn chủ yếu: sâu bọ, các loại cây, nấm ...
Đa số sống trên châu đại dương, còn lại ở châu mĩ
Kiếm ăn chủ yếu vào đêm nhưng vẫn kiếm ăn cả ngày vào những tháng mát mẻ
Chúng tự vệ bằng cách đá vào người đối thủ hoặc dùng đuôi để dìm cho đến chết
Di chuyển
Sử dụng hai chân sau để di chuyển
Không có khả năng nhảy lùi vì cái đuôi to dài của nó
BỘ ĂN SÂU BỌ
Đặc điểm chung
Thị giác phát triển kém, song khứu giác rất phát triển, đặc biệt có những lông xúc giác dài ở trên mõm, thích nghi với cách thức đào bới tìm mồi
Thú nhỏ có mõm kéo dài thành vòi ngắn
Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, gồm những răng nhọn, răng hàm cũng có 3,4 mấu nhọn
Đại diện: chuột chù
Bộ dơi