Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HỌC - Coggle Diagram
LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HỌC
HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA
CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ
Trước công nguyên: tư tưởng quản trị
sơ khai và gắn liền với tôn giáo, triết học
Thế kỉ 14: sự phát triển của thương mại
thúc đẩy sự phát triển của quản trị
Thế kỉ 18: cuộc cách mạng công nghiệp
là tiền đề xuất hiện lý thuyết quản trị
Thế kỉ 19: sự xuất hiện của các nhà quản trị chuyên nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị.
CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Quản trị theo khoa học
Frederick Winslow Taylor
Giao cho người có đúng chuyên môn công việc
những trang thiết bị, dụng cụ cần thiết
Phải làm đúng theo một tiêu chuẩn
chất lượng để thực hiện công việc
Dành cho nhân viên 1 sự khích lệ về kinh tế
để thúc đẩy họ hoàn thành công việc
Frank và Lillian Gilbreth
Chú trọng tăng năng suất suất lao động bằng cách giảm thiểu các động tác thừa trong sản xuất
Phát triển hệ thống tiêu chuẩn thời gian cho từng thao tác nhỏ trong công việc
Lý thuyết tổng quan quản trị học
Henri Fayol
Quản trị là chức năng cần được phân biệt rõ bên cạnh những chức năng khác của tổ chức
Đề ra 14 nguyên lý Quản trị
để ứng dụng trong mọi tổ chức.
Max Weber
Phát triển một khái niệm về phân chia quyền lực
dựa trên việc sắp xếp, phân quyền trong tổ chức.
Chú trọng các yếu tố như sự hợp lý, năng lực dự báo, khách quan, năng lực kỹ thuật, và pháp lý…
CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ ĐỊNH LƯỢNG
Chủ yếu là phục vụ cho việc ra quyết định, giải pháp tốt nhất là nhờ các kỹ thuật phân tích định lượng
Ưu điểm
Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác
Chớp được thời cơ nhanh chóng
Nhược điểm
Đòi hỏi người sử dụng các công cụ ra quyết định phải có trình độ chuyên môn cao.
Cần có máy điện toán hỗ trợ
Thiếu sự chú trọng đến vai trò con người trong chức năng hoạch định và kiểm soát.
Lượng hóa các tiêu chuẩn kinh tế để có hành động lựa chọn quyết định tối ưu
Dùng các mô hình toán học để tìm giải pháp tối ưu
Máy điện toán giữ vai trò rất quan trọng, giải quyết những “bài toán vấn đề” phức tạp
CÁC LÝ THUYẾT QUẢN
TRỊ THEO HÀNH VI
Robert Owen (cuối năm 1700)
Phản bác quan điểm bỏ tiền để tăng số lượng nhân viên là việc đầu tư thông minh, đề xuất ý tưởng “nơi làm việc”, quan tâm điều kiện làm việc kém chất lượng
Hugo Munsterberg (1863 – 1916)
Năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công việcđược giao cho những người phù hợp về năng lực, trình độ và sở thích, làm việc với trạng thái tâm lý tích cực.
Mary Parker Follet (1868 – 1933)
Nhà quản trị phải chú ý đến toàn bộ đời sống của nhân viên bao gồm cả yếu tố kinh tế, tinh thần và tình cảm
Nhà quản trị phải năng động thay vì áp dụng những nguyên tắc cứng nhắc
Các cấp quản trị cần thiết mối quan hệ với nhau và với cấp dưới.
Elton Mayo (1880 – 1949)
Môi trường làm việc thân thiện, hợp tác giữa các đồng nghiệp
Sự quan tâm, thái độ chân thành, biết lắng nghe và phát huy sáng kiến của nhân viên
Tâm lý và tác phong có mối quan hệ chặt chẽ
Người hoạch định và thực hiện là một
Thỏa mãn các nhu cầu về tâm lý
Douglas McGregor (1906 – 1964) và thuyết X, Y
Giả thuyết X: dạng người lười biếng; không thích làm việc, không muốn nhận trách nhiệm; làm việc do người khác ép buộc nảy sinh hình thức quản trị chuyên quyền: kiểm soát chặt chẽ và có hình thức xử phạt.
Giả thuyết Y: dạng người coi công việc là niềm vui, siêng năng; thích đóng góp; dám chịu trách nhiệm; luôn nỗ lực phấn đấu để hoàn thành công việc; sáng tạo trong công việc thực hiện phương pháp quản trị theo hướng tiếp cận tâm lý học hành vi.
Chester Barnard (1886-1961)
Đối với tổ chức
Đối với cá nhân
Abraham Maslow (1908 – 1970)
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu giao tiếp
Nhu cầu sinh học
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Frederick Hieizberg (1923 – 2000) với thuyết hai yếu tố
Những nhu cầu khi được đáp ứng chỉ tạo ra cảm giác hài lòng, không là động cơ thúc đẩy mà chỉ là những yếu tố duy trì: chính sách của tổ chức, sự giám sát, điều kiện làm việc, các mối quan hệ công việc, lương, chức vụ và sự an toàn
Những nhu cầu khi đáp ứng tạo ra cảm giác thỏa mãn thì mới là động cơ thúc đẩy: sự thành đạt, sự công nhận và thừa nhận thành tích, sự thăng tiến và tính hấp dẫn của công việc.
CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI
Tư duy hệ thống
Tập hợp các bộ phận có liên quan và phụ thuộc với nhau được sắp xếp tạo ra một tổng thể thống nhất.
Các loại tư duy hệ thống cơ bản
Hệ thống khép kín
Hệ thống mở
Ý nghĩa
Phối hợp các bộ phận là cần thiết khi vận hành công việc của tổ chức
Trong một tổ chức, các quyết định và hành động (năng suất) của một đơn vị này sẽ có tác động đến năng suất khu vực khác.
Các tổ chức không tồn tại độc lập, mà nó còn phải chịu tác động của môi trường bên ngoài.
Các vấn đề và xu hướng hiện đại
Toàn cầu hóa
Đạo đức
Lực lượng lao động đa dạng
Khởi nghiệp
Kinh doanh điện tử
Quản lý tri thức
Các tổ chức học tập
Quản lý chất lượng
Tư duy dự phòng
Thường được gọi là tư duy hoàn cảnh/ ứng biến theo hoàn cảnh
Không có một nguyên tắc chung nào được dùng để quản lý tổ chức
Các tổ chức là cá thể riêng biệt, đối mặt với các tình huống khác nhau (dự phòng), và được đòi hỏi cách quản lý khác nhau
.
Quy mô tổ chức
Yêu cầu kỹ thuật của công việc
Môi trường bất ổn
Sự khác biệt cá nhân