Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ ĐẶT THÙ - Coggle Diagram
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ ĐẶT THÙ
ĐỊNH GIÁ CHO SẢN PHẨM MỚI
ĐỊNH GIÁ HỚT VÁNG THỊ TRƯỜNG
thiết lập giá cao cho sản phẩm mới để thu về lợi nhuận từ những phân khúc khách hàng sẵn sàng chi trả
ưu điểm
lợi nhuận cao
xây dựng phễu phân khúc thị trường
tạo ra hiệu ứng truyền thông và thu hút một lượng lớn khách hàng tiềm năng
điều kiện áp dụng
thị trường mục tiêu có lượng khách hàng lớn, sức mua cao và sẵn sàng chi trả
các đối thủ cạnh tranh khó gia nhập thị trường
chi phí để sản xuất một lượng ít sản phẩm không quá cao
nhược điểm
khó thành công trong một thị trường đông đúc
không phù hợp với chiến lược kinh doanh dài hạn
số lượng sản phẩm bán ra ít
ĐỊNH GIÁ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
thiết lập một mức giá thấp cho sản phẩm mới để thu hút một lượng lớn người mua và đạt được thị phần
điều kiện áp dụng
thị trường nhạy cảm cao với giá
giá thấp phải giúp ngăn được cạnh tranh, doanh nghiệp phải duy trì được định vị giá thấp
chi phí sản xuất và phân phối giảm khi doanh số tăng
ưu điểm
thâm nhập thị trường nhanh và sâu rộng
chi phí giảm khi doanh số tăng cao
gia tăng thiện cảm với khách hàng về giá
nhược điểm
không phù hợp với chiến lược dài hạn
mức độ trung thành của khách hàng thấp
ĐỊNH GIÁ CHO PHỐI THỨC SẢN PHẨM
ĐỊNH GIÁ DÒNG SẢN PHẨM
thiết lập các mức giá cho các sản phẩm khác nhau trên cùng một dòng sản phẩm dựa trên:
giá của đối thủ cạnh tranh
đánh giá của khách hàng đối với các tính năng của sản phẩm
chênh lệch về chi phí giữa các sản phẩm
thu hút nhiều phân khúc khách hàng khác nhau
ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM ĐI KÈM TÙY CHỌN
thiết lập giá cho những sản phẩm tùy chọn hoặc phù kiện đi kèm sản phẩm chính
thường đặt giá thấp hơn cho các sản phẩm đi kèm
ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM ĐI KÈM BẮT BUỘC
thiết lập giá cho các sản phẩm phải được sử dụng với sản phẩm chính
thường đặt giá cao hơn cho sản phẩm đi kèm
thường đặt giá thấp hơn cho sản phẩm chính
doanh nghiệp cần cân bằng giữa giá sản phẩm chính và giá sản phẩm đi kèm
ĐỊNH GIÁ PHỤ PHẨM
thiết lập giá cho những phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm chính
doanh nghiệp cần tìm thị trường cho các phụ phẩm
lợi ích
tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm chính
bù đắp chi phí loại bỏ phụ phẩm
ĐỊNH GIÁ TRỌN GÓI SẢN PHẨM
kết hợp nhiều sản phẩm và bán chúng với giá thấp hơn giá bán riêng lẻ
thúc đẩy doanh số của những sản phẩm mà NTD ít có nhu cầu hoặc những sản phẩm mới ra mắt
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ
ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU VÀ HỔ TRỢ GIÁ
CHIẾT KHẤU
giảm giá trực tiếp khi mua trong một khoảng thời gian nhất định hoặc mua với số lượng lớn
các hình thức chiết khấu
chiết khấu số lượng
giảm giá khi mua số lượng lớn
chiết khấu thương mại
giảm giá cho thành viên
chiết khấu tiền mặt
giảm giá khi thanh toán hóa đơn nhanh
chiết khấu theo mùa
giảm giá khi mua sản phẩm vào thời điểm vãn khách
HỖ TRỢ GIÁ
các hình thức hỗ trợ giá
hỗ trợ giá cổ động
khoản tiền trả cho đại lý nhằm giới thiệu sản phẩm tích cực tới
khách hàng
hỗ trợ giá trao đổi
giảm giá nếu trả lại sản phẩm cũ khi mua sản phẩm mới
ĐỊNH GIÁ THEO ĐỊA LÝ
thiết lập giá cho các khách hàng ở các khu vực khác nhau trong một nước hoặc trên thế giới
các chiến lược định giá theo địa lý
định giá thống nhất
doanh nghiệp áp dụng một mức giá thống nhất
bao gồm phí vận chuyển
định giá điểm cơ sở
nhà sản xuất chỉ định một địa điểm làm điểm chuẩn và thu phí vận chuyển từ điểm đó đến địa điểm của khách hàng
định giá khu vực
khách hàng trong cùng một khu sẽ trả cùng một mức giá
khu vực càng xa, mức giá càng cao
định giá hấp thu phí vận chuyển
nhà sản xuất chịu toàn bộ hay một phần phí vận chuyển
định giá FOB
khách hàng trả phí vận chuyển từ nhà máy đến điểm đến
ĐỊNH GIÁ KHUYẾN MÃI
tạm thời định giá sản phẩm thấp hơn giá niên yết, hoặc thấp hơn chi phí để tăng doanh thu ngắn hạn
các hình thức của định giá khuyến mãi
định giá dịp đặc biệt
hoàn tiền mặt
hỗ trợ tài chính lãi suất thấp
chiết khấu
bảo hành lâu hơn - bảo trì miễn phí
giá trị và uy tín của thương hiệu có thể bị giảm sút trong mắt khách hàng khi sử dụng phương thức này quá thương xuyên
ĐỊNH GIÁ ĐỘNG
điều chỉnh giá liên tục để phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng trong các hoàn cảnh khác nhau
các yếu tố ảnh hưởng đến định giá động
nhu cầu thị trường tại từng thời điểm
chi phí
hàng tồn kho
ĐỊNH GIÁ TÂM LÝ
thiết lập giá dựa trên yếu tố tâm lý về giá mà không đơn thuần chỉ là yếu tố kinh tế
giá tham khảo
mức giá mà người mua mặc định sẵn trong đầu và tham chiếu khi tìm kiếm một sản phẩm nào đó
ví dụ
Apple ra mắt iPhone 11 Pro với giá khá cao để khách hàng cảm thấy giá iPhone 11 có thể chấp nhận được mặc dù thực tế giá iPhone 11 vẫn cao hơn so với các Smartphone của các hãng khác cùng phân khúc.
ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
quyết định mức giá khác nhau giữa các nước
định giá thống nhất trên toàn cầu
điều chỉnh giá bán theo từng nước
các yếu tố ảnh hưởng đến định giá quốc tế
chi phí
điều kiện thị trường
chiến lược, mục tiêu marketing của doanh nghiệp trên từng thị trường
ĐỊNH GIÁ PHÂN BIỆT
bán sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau không dựa trên sự khác biệt về chi phí
giá phân biệt nên phản ánh đúng sự
khác biệt về giá trị cảm nhận của khách hàng
điều kiện áp dụng
các phân đoạn phải có mức độ cầu khác nhau
phải hợp pháp
thị trường phải phân biệt, có thể phân đoạn
chi phí để phân đoạn và tiếp cận thị trường không được vượt quá doanh thu tăng thêm từ khác biệt giá
các hình thức định giá phân biệt
theo hình thức sản phẩm
các kiểu sản phẩm khác nhau có mức giá khác nhau mặc dù chi phí là như nhau
theo địa điểm, vị trí
mức giá khác nhau cho các địa điểm khác nhau mặc dù chi phí là như nhau
theo khách hàng
các khách hàng trả các mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm
theo thời gian
mức giá khác nhau theo mùa, theo tháng, theo ngày và cả theo giờ