Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QLT II. ĐĂNG KÝ THUẾ - Coggle Diagram
QLT
II. ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 30. Đối tượng ĐKT và cấp mã số thuế
1. NNT phải thực hiện ĐKT
và được CQT cấp mã số thuế
Đối tượng ĐKT bao gồm:
a) Doanh nghiệp, TC, CN
thực hiện ĐKT theo cơ chế một cửa liên thông
cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
theo quy định của Luật Doanh nghiệp và QDkhacPLclq;
b)
TC, CN không thuộc TH quy định tại điểm a
thực hiện ĐKT trực tiếp với CQT
theo quy định của BTBTC.
trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh
hoặc có phát sinh nghĩa vụ với NSNN.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số
được sử dụng cho doanh nghiệp, TC có tư cách pháp nhân; đại diện HGĐ, HKD và CN khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác
được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, Tổ Chức kinh tế, Tổ Chức khác
NNT có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc
trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp
MST phụ thuộc.
TH doanh nghiệp, Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc
thực hiện ĐKT theo cơ chế một cửa liên thông
cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
thì mã số ghi trên GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hợp tác xã, GCN ĐKKD
đồng thời là mã số thuế
;
được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động
từ khi ĐKT cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
TH
chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế
sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
b) CÁ NHÂN
Người phụ thuộc
của CN được cấp MST
để giảm trừ gia cảnh cho Người nộp thuế TNCN.
MST cấp cho người phụ thuộc
đồng thời là MST của CN khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với NSNN;
được cấp 01 mã số thuế duy nhất
để sử dụng trong suốt cuộc đời của CN đó.
c)
Doanh nghiệp, Tổ Chức, Cá nhân
có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay
được cấp mã số thuế nộp thay
để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho NNT;
d) MST đã cấp
không được sử dụng lại để cấp cho NNT khác;
e) MST cấp cho Hộ GĐ, Hộ KD, Cá Nhân kinh doanh
là mã số thuế cấp cho CN người đại diện HGĐ, HKD, CN kinh doanh.
4. ĐĂNG KÝ THUẾ bao gồm:
a) ĐĂNG KÝ THUẾ lần đầu;
b) Thông báo thay đổi thông tin ĐKT;
c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;
d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Khôi phục mã số thuế.
Điều 31. Hồ sơ ĐKT lần đầu
NNT là
Tổ chức
,
ĐKT trực tiếp với CQT
thì hồ sơ ĐKT bao gồm:
b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, GCN đăng ký đầu tư
hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
a) Tờ khai ĐKT;
NNT là Hộ GĐ, Hộ KD, Cá Nhân
ĐKT trực tiếp với CQT
thì hồ sơ ĐKT bao gồm:
b) Bản sao giấy CMND, bản sao thẻ CCCD hoặc bản sao hộ chiếu;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
a) Tờ khai ĐKT hoặc tờ khai thuế;
Việc kết nối thông tin giữa cơ quan QLNN và CQT
để nhận hồ sơ ĐKT và cấp mã số thuế
theo cơ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin điện tử
được thực hiện theo qđ-pl có liên quan.
NNT ĐKT cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
thì hồ sơ ĐKT là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD theo qđ-pl.
Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ ĐKT lần đầu
NNT ĐKT cùng với ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD
thì địa điểm nộp hồ sơ ĐKT là địa điểm nộp hồ sơ ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD
theo qđ-pl.
NNT ĐKT trực tiếp với CQT
thì địa điểm nộp hồ sơ ĐKT được quy định như sau:
b) TC, CN có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ ĐKT
tại CQT ql trực tiếp TC, CN đó;
c) HGĐ, CN không kinh doanh nộp hồ sơ ĐKT
tại CQT nơi phát sinh thu nhập chịu thuế,
nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
hoặc nơi đăng ký tạm trú
hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với NSNN.
a) TC, HKD, CN kinh doanh nộp hồ sơ ĐKT
tại CQT nơi TC, HKD, CN kinh doanh đó có trụ sở;
CN ủy quyền cho TC, CN chi trả thu nhập ĐKT thay cho bản thân và người phụ thuộc .
nộp hồ sơ ĐKT thông qua TC, CN chi trả thu nhập.
TC, CN chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và nộp hồ sơ ĐKT thay cho CN
đến CQT quản lý trực tiếp TC, CN chi trả đó
Điều 33. Thời hạn ĐKT lần đầu
NNT ĐKT cùng với ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD
thì thời hạn ĐKT là thời hạn ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD theo qđ-pl.
NNT ĐKT trực tiếp với CQT thì thời hạn ĐKT là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a) Được cấp GCN đăng ký HKD, GP thành lập và hoạt động, GCN đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
TC nộp thay cho CN theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với CQT;
ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập CN;
e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
g) Phát sinh nghĩa vụ khác với NSNN.
b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh
đối với TC không thuộc diện ĐKKD
hoặc HKD, CN kinh doanh thuộc diện ĐKKD nhưng chưa được cấp GCN ĐKKD;
TC, CN chi trả thu nhập có trách nhiệm
ĐKT thay cho người phụ thuộc của NNT chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh theo qđ-pl trong TH người phụ thuộc chưa có mã số thuế.
ĐKT thay cho CN có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong TH CN chưa có mã số thuế;
Điều 34. Cấp GCN ĐKT
CQT cấp GCN ĐKT cho NNT trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ ĐKT của NNT theo quy định. Thông tin của GCN ĐKT bao gồm:
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, năm của GCN ĐKKD
hoặc giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc GCN đăng ký đầu tư đối với TC, CN kinh doanh;
số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với TC không thuộc diện ĐKKD;
thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với CN không thuộc diện ĐKKD;
d) CQT quản lý trực tiếp.
a) Tên NNT;
CQT thông báo mã số thuế cho NNT thay GCN ĐKT trong các TH sau đây:
a) CN ủy quyền cho TC, CN
chi trả thu nhập ĐKT thay cho CN và người phụ thuộc của CN;
b) CN thực hiện ĐKT qua hồ sơ khai thuế;
c) TC, CN ĐKT để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) CN ĐKT cho người phụ thuộc.
TH bị mất, rách, nát, cháy GCN ĐKT
hoặc thông báo mã số thuế,
CQT cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của NNT theo quy định.
Điều 35. Sử dụng mã số thuế
NNT phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh;
mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, TC tín dụng khác;
khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai HQ
và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp NSNN,
kể cả TH NNT hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
NNT phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, TC có liên quan
hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ
khi thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông với CQQLT.
CQQLT, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu NSNN, TC được CQT ủy nhiệm thu thuế
sử dụng mã số thuế của NNT trong QLT và thu thuế vào NSNN.
Ngân hàng thương mại, TC tín dụng khác
phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản
và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của NNT.
TC, CN khác trong việc tham gia QLT
sử dụng mã số thuế đã được cấp của NNT
khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho TC, CN
có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại VN
thì phải sử dụng MST đã cấp cho TC, CN này để khấu trừ, nộp thay.
Khi mã số định danh CN được cấp cho toàn bộ dân cư
thì sử dụng mã số định danh CN thay cho mã số thuế.
Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin ĐKT
NNT ĐKT cùng với ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD
TH NNT thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi CQT quản lý,
NNT phải thực hiện các thủ tục về thuế với CQT quản lý trực tiếp
theo quy định của L.QLT
trước khi đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD.
khi có thay đổi thông tin ĐKT
thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin ĐKT
cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD theo qđ-pl.
NNT ĐKT trực tiếp với CQT
khi có thay đổi thông tin ĐKT
thì phải thông báo cho CQT quản lý trực tiếp
trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
TH CN có ủy quyền cho TC, CN chi trả thu nhập
thực hiện đăng ký thay đổi thông tin ĐKT cho CN và người phụ thuộc
thì phải thông báo cho TC, CN chi trả thu nhập
chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
TC, CN chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho CQQLT
chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ủy quyền của CN.
Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
TC, HKD, CN kinh doanh thuộc diện ĐKKD
tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn
hoặc
tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
theo quy định của Luật Doanh nghiệp và QDkhacPLclq
thì CQT căn cứ vào thông báo của NNT hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để thực hiện QLT trong thời gian NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
theo quy định của L.QLT.
TC, HKD, CN kinh doanh không thuộc diện ĐKKD
thì thực hiện thông báo đến CQT quản lý trực tiếp
chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
để thực hiện QLT.
Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
NNT ĐKT cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các TH sau đây:
b) Bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hợp tác xã, GCN ĐKKD;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
NNT ĐKT trực tiếp với CQT
thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các TH sau đây:
b) Bị thu hồi GCN ĐKKD
hoặc giấy phép tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị CQT ra thông báo:
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) CN chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo qđ-pl;
e) Nhà thầu nước ngoài
khi kết thúc hợp đồng;
g) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí
khi kết thúc hợp đồng
hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế
đối với TC không kinh doanh;
Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế
kể từ ngày CQT thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của TC khi đã chấm dứt hiệu lực
không được sử dụng lại, trừ TH quy định tại Điều 40 của L.QLT;
c) Mã số thuế của HKD, CN kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực
thì mã số thuế của người đại diện HKD không bị chấm dứt hiệu lực ;
và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của CN đó
d) Khi doanh nghiệp, TC kinh tế, TC khác và CN chấm dứt hiệu lực mã số thuế
thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
đ) NNT là đv chủ quản chấm dứt hiệu lực MST
thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mst.
Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Các giấy tờ khác có liên quan.
NNT ĐKT cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
thực hiện đăng ký giải thể
hoặc chấm dứt hoạt động
tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD theo qđ-pl.
Trước khi thực hiện tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD NNT
phải đăng ký với CQT quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của L.QLT và QDkhacPLclq.
NNT ĐKT trực tiếp với CQT
nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
đến CQT quản lý trực tiếp
trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động
hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh
hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Điều 40. Khôi phục mã số thuế
NNT ĐKT cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo qđ-pl về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD
thì đồng thời được khôi phục mã số thuế.
NNT ĐKT trực tiếp với CQT nộp HS đề nghị khôi phục mã số thuế đến CQT QL trực tiếp
trong các TH:
b) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến CQT
nhưng CQT chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi CQT có thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Được cơ quan có thẩm quyền có VB hủy bỏ văn bản thu hồi GCN ĐKKD hoặc GP tương đương;
Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế
kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan ĐKKD có hiệu lực
hoặc ngày CQT thông báo khôi phục mã số thuế.
Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế bao gồm:
a) Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế;
b) Các giấy tờ khác có liên quan.
Điều 41. Trách nhiệm của BTBTC, CQT trong việc ĐKT
CQT tiếp nhận hồ sơ ĐKT của NNT qua các hình thức sau:
a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại CQT;
b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;
c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng GDĐT của CQT
và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ĐKKD.
CQT xử lý hồ sơ ĐKT theo quy định sau đây:
a) TH hồ sơ đầy đủ thì thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ ĐKT
chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
b) TH hồ sơ không đầy đủ thì thông báo cho NNT
chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
TH hồ sơ ĐKT cùng với ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD từ HTTT quốc gia về ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD (hệ thống thông tin quốc gia về ĐKKD)
thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ĐK DN, ĐK KTX, ĐK KD chuyển hồ sơ đến CQT để thực hiện xử lý hồ sơ ĐKT và trả kết quả cho NNT
theo quy định của L.QLT và QDkhacPLclq.