Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG - Coggle Diagram
DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Nhược điểm của hệ thống dẫn đường vệ tinh hiện tại
Việc lắp đặt hệ thống ILS không phải dễ dàng đối với tất cả các cảng hàng không
NDB, VOR, DME, ILS…đã có công nghệ cũ, tính năng kém
Nhiễu FM và khả năng phân kênh trong hệ thống thiết bị ILS
Điều khiển và bảo trì từ xa khó thực hiện cho tất cả các thiết bị
Khó khăn trong việc lắp đặt các thiết bị NDB và VOR/DME tại các vùng sâu, vùng cao, sa mạc, đại dương
Chi phí cho công tác bảo trì, hiệu chuẩn khá tốn kém
NDB và VOR/DME có độ chính xác kém và tầm phủ sóng bị hạn chế
Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (GNSS)
Định nghĩa
Hệ thống xác định vị trí và thời gian trên toàn thế giới
Gồm một hay nhiều hệ vệ tinh
Các máy thu trên tàu bay và hệ thống kiểm tra mức độ toàn vẹn được tăng cường như là điều cần thiết
Hỗ trợ đặc tính dẫn đường theo yêu cầu cho hoạt động
Chức năng
Cung cấp dữ liệu về vị trí và thời gian cho tàu bay
Các thành phần
Gồm các thành phần khác nhau
Được đặt trên mặt đất, vệ tinh và tàu bay
Hệ thống vệ tinh dẫn đường tòan cầu – GALILEO
Hệ thống tăng cường trên tàu bay – ABAS
Hệ thống vệ tinh dẫn đường quỹ đạo toàn cầu – GLONASS
Định nghĩa
Nga kiểm soát và duy trì hoạt động
Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh
Gồm 3 bộ phận
Chùm vệ tinh
Hệ thống điều khiển mặt đất
Người sử dụng
Hệ thống tăng cường trên vệ tinh – SBAS
Hệ thống định vị toàn cầu – GPS
Định nghĩa
Do Hoa Kỳ kiểm soát và duy trì hoạt động
Gồm 3 bộ phận
Chùm vệ tinh
Hệ thống điều khiển mặt đất
Người sử dụng
Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh
Ưu điểm
Giá thành rẻ
Loại bỏ hẳn việc ngắm thông giữa các trạm đo
Độ chính xác cao
Giảm thiểu số lượng trạm đo cần xây dựng
Cho phép lựa chọn vị trí trạm đo một cách thuận tiện và hợp lý hơn
Hệ tọa độ thống nhất: WGS-84
Hệ thống tăng cường trên mặt đất – GBAS
Hệ thống tăng cường trên mặt đất diện rộng – GRAS
Máy thu GNSS trên tàu bay
Hệ quy chiếu không gian và thời gian
Hệ quy chiếu không gian
Cung cấp thông tin về vị trí theo hệ tọa độ WGS-84 (World Geodetic System – 1984)
Nếu sử dụng khác hệ tọa độ WGS – 84,
các tham số biến đổi thích hợp phải được cung cấp
Hệ quy chiếu thời gian
Cung cấp dữ liệu thời gian theo hệ thời gian UTC (Universal Time Coordinated)
Các hệ thống tăng cường
Hệ thống tăng cường trên mặt đất (GBAS – Ground Based Augmentation System)
Hệ thống tăng cường trên vệ tinh (SBAS – Satellite Based Augmentation System)
Hệ thống tăng cường trên tàu bay (ABAS – Aircraft Based Augmentation System
Phương thức khai thác
Sử dụng cho tất cả các giai đoạn của hành trình bay
Cất cánh (Departure)
Bay đường dài (En-route)
Di chuyển trên sân (Surface)
Bay qua đại dương (Ocean)
Tiếp cận (Approach)
Hạ cánh (Landing)
Khác
Từng giai đoạn đều thoả mãn các đặc tính tín hiệu và sai số cho phép
Có thể tạo ra các đường bay linh hoạt, khai thác hiệu quả bầu trời
Đạt độ chính xác cấp I
Phương tiện dẫn đường duy nhất của tương lai
Hệ thống hướng dẫn hạ cánh chính xác (ILS)
Gồm
MLS (Microwave Landing System)
ILS (Instrument Landing System)
Mục đích
Hướng dẫn tàu bay tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị
Trong điều kiện thời tiết khó khăn nhất (tầm nhìn bị hạn chế)
Hệ thống thiết bị
Trong giai đoạn chuyển tiếp của chương trình CNS/ATM
ILS vẫn được tiếp tục duy trì
Hệ thống phục vụ hạ cánh hiệu quả
Có 2 đài cơ bản
Đài Localizer
Đài xác định hướng
Xác định chính xác trục tâm (Centerline) của đường CHC
Giúp tàu bay hạ cánh vào chính giữa tâm đường CHC
Đài Glidepath
Xác định chính xác đường trượt hạ cánh (đường glidepath) của quỹ đạo hạ cánh
Giúp tàu bay hạ cánh chính xác vào vùng hạ cánh của đường CHC (Touchdown zone)
Đài xác định tầm
Cung cấp thông tin giúp tàu bay xác định được quỹ đạo hạ cánh xuống đường CHC một cách chính xác
Ngoài ra
Đài Marker
Giúp tàu bay xác định cự ly từ tàu bay đến
ngưỡng đường CHC
Có thể được thay thế bởi các đài Locator hoặc DME
Tại Việt Nam
Được trang bị tại
Các sân bay quốc tế
Đà Nẵng
Tân Sơn Nhất + Nội Bài
Có 2 hệ thống ILS
Một hệ thống ILS cấp I và một hệ thống ILS cấp II
Phục vụ hạ cánh cho hai đường CHC
Sân bay Phú Bài (Huế)
Của các hãng sản xuất nổi tiếng
Park Air System
Airport System International (ASI)
Thomson-CFS
Đài dẫn đường đa hướng vô tuyến sóng cực ngắn (VOR)
Nhiệm vụ
Dùng cho cả hai chế độ dẫn đường
Landing
Enroute
Kết hợp với kênh đo cự ly của trạm TACAN thành trạm VORTAC tại các sân bay dân dụng kết hợp quân sự
Kết hợp với đài đo cự ly để tạo thành trạm xác định góc phương vị và cự ly (VOR/DME)
Phân loại
Phụ thuộc vào phương pháp xác định góc phương vị
Trạm VOR thông dụng (CVOR-Conventional VOR)
Trạm VOR đốp-lơ (DVOR-Doppler VOR)
Trạm VOR chuẩn (SVOR-Standard VOR)
Trạm VOR đốp-lơ chính xác (PDVOR- Precision Doppler VOR)
Chức năng
Cung cấp cho tàu bay thông tin về góc giữa hướng của tàu bay đến nơi đặt đài và phương Bắc từ
Mạng VOR/DME tại Việt Nam
Có khoảng 20 trạm (số liệu đến 12/2009)
Phục vụ cho dân dụng
Tổng công ty QLB VN quản lý
Được đưa vào sử dụng từ trước năm 1975
Phục vụ bay dầu khí
Trạm VOR (Vũng Tàu) do Công ty QLB Miền Nam quản lý
Đài dẫn đường vô hướng NDB
Hệ thống thiết bị dẫn đường phù trợ không vận trong hai chế độ
Hạ cánh (Landing)
Dẫn đường (Enroute)
Chức năng
Phát các tín hiệu vô hướng
Người lái tàu bay được trang bị một máy thu và một ăng-ten định hướng phù hợp
Định được hướng (Bearing) của mình đối với trạm mặt đất (đài NDB) và tàu bay
Đài tự tìm mục tiêu, làm việc ở giải tần trung
bình và thấp
Gồm
ILS (Instrument Landing System)
VOR (VHF Omnidirectional radio Range)
NDB (Non Directional radio Beacon)
DME (VHF Distance Measuring Equipment)
Nhiệm vụ
Đài gần, đài xa (Locator)
Giúp tàu bay xác định tim (Centerline) đường CHC kéo dài (chế độ Landing)
Đài TD, đài GV xác định trục tâm đường CHC 25R (TSN)
Đài BU, đài HT xác định trục tâm đường CHC 09 (BMT)
Đài SG, Đài GN xác định trục tâm đường CHC 25L (TSN)
Đài điểm
Cho sân bay
Giúp tàu bay xác địn hướng bay về sân bay sau đó hạ cánh theo phương thức bằng mắt
Cho đường bay (chế độ Enroute)
Được đặt ở
Giao điểm giữa các đường hàng không (Airway)
Giữa một đường hàng không
Giúp tàu bay bay đúng đường hàng không đó
Dẫn đường hàng không
Chức năng
Hệ thống thiết bị
Cung cấp thông tin cho tàu bay thông qua các máy thu được trang bị trên tàu bay
Tàu bay đang bay về hướng nào?
Tàu bay đang cách đài dẫn đường/sân bay bao nhiêu dặm?
Tàu bay đang ở đâu?
Tàu bay bay như thế nào?
Phương pháp
Theo bản đồ (Pilotting)
Theo thiên văn (Celestial)
Theo quán tính (Inertial navigation)
Dựa vào thiết bị vô tuyến mặt đất (Ground-based Radio Navigation Aids)
Dựa vào thiết bị không gian (Spacebased Radio Navigation Aids)
Phân loại
Thiết bị dẫn đường vô tuyến
Hệ thống các thiết bị cung cấp cho tàu bay các thông tin cần thiết để xác định vị trí của tàu bay trong không gian
Non-visual Navigation Aids
Theo phương thức phát sóng ra không gian
Thông dụng
Đài dẫn đường vô hướng (NDB)
Xác định hướng (Bearing)
Đài chỉ chuẩn (Marker)
Xác định vị trí (Location)
Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (VOR)
Xác định góc
phương vị (Azimuth)
Đài đo cự ly (DME)
Xác định cự ly
Hệ thống hướng dẫn hạ cánh chính xác (ILS)
Xác định quỹ đạo
hạ cánh
Thiết bị dẫn đường bằng mắt
Hệ thống các thiết bị cung cấp và hướng dẫn tàu bay bằng tín hiệu ánh sáng, biển báo, tín hiệu sơn trong khu vực tiếp cận, tại sân
Hệ thống biển báo (Guidance signs)
Hệ thống đèn hiệu hàng không (ALS – Aviation Lighting System)
Hệ thống đèn hướng dẫn đường trượt hạ cánh
PAPI (Precision Approach Path Indicator)
VASIS (Visual Approach Slope Indicator System)
Đài đo cự ly (DME)
Nhiệm vụ
Chế độ Landing
DME kết hợp VOR
DME cung cấp thông tin giúp
tàu bay xác định được cự ly xiên từ tàu bay đến vị trí đặt trạm DME
Sử dụng DME vô hướng
DME kết hợp ILS
DME cung cấp thông tin giúp
tàu bay xác định được cự ly xiên từ tàu bay đến vị trí ngưỡng đường CHC
Sử dụng DME định hướng/vô hướng
DME kết hợp MLS
Sử dụng DME chính xác (DME/P)
Chế độ En-route
DME kết hợp VOR làm nhiệm vụ dẫn đường
Cung cấp thông tin giúp tàu bay xác định được cự ly xiên từ tàu bay đến vị trí đặt trạm DME
Sử dụng DME vô hướng
Tại Việt Nam
Không có hệ thống MLS/DME đứng độc lập
Chỉ có
DME kết hợp với VOR tạo thành trạm VOR/DME
DME kết hợp với ILS tạo thành hệ thống ILS/DME
Không có trạm DME đứng độc lập
Chức năng
Cung cấp cho tàu bay thông tin về cự ly xiên từ tàu bay đến vị trí đặt thiết bị trên mặt đất