Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ERP, MUA&BÁN, BOM
(Bill of Material), Work Center, Routing, MPS, HR…
ERP
Sản xuất (Manufacture)
Tìm hiểu thêm
Level 1:
- Chứa các mức trường (field levels) liên quan đến quá trình và mức độ kiểm soát.
- Các giao diện của quy trình sản xuất kỹ thuật được đặt ở field levels, nơi các tín hiệu quy trình và các mô-đun đầu vào và đầu ra được sử dụng.
- Mức điều khiển chứa PLC hoặc RTU để điều chỉnh các hệ thống cấp dưới (Level 0).
Level 2:
- Các hệ thống như HMI và SCADA được sử dụng ở điều khiển quá trình mức 2
- Nhiệm vụ là giám sát và điều khiển mức độ tự động hóa ở level 1 cũng như đầu ra của các biến và điểm thiết lập được thao tác.
- Tại nút này,thông tin từ các thành phần khác nhau trong hệ thống được kết hợp và được đánh giá hoạt động hoặc dữ liệu liên quan. Dữ liệu này được biên dịch và định dạng theo cách mà người dùng có thể điều chỉnh quyền kiểm soát RTU và PLC bằng giao diện người-máy (HMI).
- Hơn nữa, lịch sử dữ liệu cũng có thể lưu trữ để phân tích xu hướng và thực hiện các thử nghiệm khác.
Level 3:
- Đại diện cho cấp độ quản lý hoạt động và chứa Hệ thống điều hành Sản xuất (MES)
- Nhiệm vụ giám sát và lập kế hoạch sản xuất.
- MES là yếu tố kết nối giữa tầng Điều hành sản xuất lấy dữ liệu trực tiếp từ máy móc và đội ngũ sản xuất với tầng Quản lý doanh nghiệp.
- MES giúp doanh nghiệp :
Cập nhật hoạt động sản xuất tức thời
Thúc đẩy quá trình kiểm tra sản phẩm
Tối ưu hóa nguồn lực
Quản lý quy trình sản xuất theo thời gian thực.
Level 4:
- Mức cao nhất của kim tự tháp tự động hóa là chính là cấp độ doanh nghiệp.
- Tại thời điểm này, hệ thống ERP được sử dụng trong sản xuất sẽ phát huy tác dụng, đảm nhận các nhiệm vụ lập kế hoạch và xử lý các hoạt động sản xuất trong nhà máy.
-
-
-
-
-
-
-
MUA&BÁN
-
Bán tới KH
- Giá của đối thủ trên thị trường
- Giá bán sản phẩm :
Mua từ NCC
- Giá của NCC khác trên thị trường
- Giá nhập sản phẩm/NVL/BTP :
-
Work Center
- Năng suất (VD : 1000 lượt/giờ)
- Thời điểm cần bảo dưỡng :
Tần suất sử dụng
Thời gian
Bộ phận/linh kiện
- Chi phí bảo dưỡng/thay thế
-
Routing
- Quy trình của các công đoạn
- Mỗi công đoạn :
- Trên từng đơn vị sản xuất
-
-
HR
- Nhóm nhân sự (vd : kỹ sư, công nhân,..)
- Chấm công tiền lương :
Cấp độ nhân sự (vd : fresher,junior,senior,..)
Ngày công
Các công đoạn trong quy trình
Năng suất mặc định : sản lượng / thời gian
- Lịch làm việc :
-
-
Data
Information
Collection (Thu thập)
Active (1st data)
Marketing (loyalty ,survey,...)
Business (Transaction from CRM,POS,...)
-
-
Exploitation (khai thác)
Active
-
-
Push/Cross sale (Clear stock,New Product,..)
-
-
5 Characteristics (đặc điểm) of Data Quality
- Accuracy (chính xác)
- Completeness (đầy đủ)
- Reliability (Tin cậy)
- Relevance (Liên quan)
- Timeliness (Kịp thời)

-
Tài sản - Thiết bị (EAM - Enterprise Asset Management ,
phần lõi CMMS - Computerized Maintenance Management System)
kết hợp Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System)
-
Sổ cái
- Bảng cân đối thử (Trial balance)
- Là bảng tính kế toán, trong đó số dư của các tài khoản trong sổ cái được lập thành hai cột Nợ (Dr) và Có (Cr) với giá trị bằng nhau. Các khoản trong bảng cân đối thử có thể kết nối được với các phần trong Bảng cân đối kế toán (SoFP) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (IS).
Ví dụ :
- Được lấy từ sổ kế toàn kép của Doanh nghiệp
- Có 2 loại sổ cái :
- Các khoản phải chi (Payables ledger): Ghi chép chi tiết các khoản phải trả của từng đối tượng.
- Các khoản phải thu (Receivables ledger): Ghi chép chi tiết các khoản phải thu của từng đối tượng với từng tài khoản riêng biệt.
-
Chứng từ kế toán
- Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Nội dung chứng từ kế toán
- Tên và số hiệu
- Thời gian lập
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán
- Loại chứng từ kế toán :
- Chứng từ liên quan tới tiền mặt: Loại chứng từ kế toán được thể hiện qua Phiếu thu / chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng…
- Chứng từ liên quan tới ngân hàng: Loại chứng từ kế toán thể hiện qua Giấy báo nợ / có của ngân hàng, Séc, Ủy nhiệm chi…
- Chứng từ liên quan tới mua bán hàng: Loại chứng từ kế toán được thể hiện qua hóa đơn GTGT đầu vào / đầu ra, Tờ khai hải quan, Phiếu nhập kho / xuất kho, Biên bản bàn giao, Báo giá, Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên abnr thanh lý hợp đồng kinh tế
- Chứng từ liên quan tới tiền lương: Các loại chứng từ kế toán như Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng thanh toán tiền lương, Hợp đồng lao động, Quy chế, Quy định…
- Chứng từ liên quan tới Chi phí, Doanh thu: Các loại chứng từ kế toán thể hiện qua Phiếu kế toán…
-
-
Ngân quỷ và Báo cáo thuế
- Kế toán tổng hợp (General Ledger)
- Kế toán phải trả (AP - Accounts Payable)
- Kế toán phải thu (AR - Accounts Receivable)
- Kế toán ngân hàng (Bank Accounting)
- Thiết lập và kiểm soát ngân sách (Budgeting & Monitoring)
- Quản lý quỹ (Fund and Treasury)
-
Quy trình sản xuất (Routing)
- Định mức sản xuất (đa cấp)
- Kế hoạch sản xuất tổng thể
(MPS - Master Production Schedule)
- Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
(MRP - Material Requirement Planning)
- Kế hoạch sản xuất chi tiết
(MRPII - Manufacturing Resource Planning)
- Lệnh sản xuất (Work Order)
- Nhà kho dữ liệu (Data Warehouse)
-
Cấu trúc sản phẩm (BOM - Bill Of Material)
- Bao gồm Bán thành phẩm (BTP) và nguyên vật liệu (NVL)
- Mỗi NVL/BTP sẽ có material code riêng
(riêng BTP tập hợp từ nhiều material code khác)
-
Máy móc thiết bị (Word Center)
- Vòng đời
- Thời điểm bảo dưỡng
-
Yêu cầu quản lý
- Kiểm soát và điều độ sản xuất
(SFC - Shop floor Control)
- Hoạch định phân phối và bán hàng
(DRP - Distribution Requirement Planning)
- Chiều phân tích (Dimension) đa chiều
- CADCAM/CNC trong lĩnh vực cơ khí chế tạo
- CAD - Computer Aided Design
- CAM - Computer Aided Manufacturing
+ CNC - Computer Numerical Control
-