Chương I. Số tự nhiên toán lớp 6

Bài 1+2:Số tự nhiên tập hợp

Bài 3+4: Các phép tính

Bài 5: Lũy thừa

Bài 6: Thứ tự thực hiện phép tính

Bài 10+11:Số nguyên tố.Hợp số

.

Bài 7 + 8 + 9: dấu hiêu chia hết, quan hệ chia hết, tính chất chia hết

Bài 7: Quan hệ chia hết, tính chất chia hết

I. Khái niêm về chia hết

Khái niệm : a.a.a..a=a^n ( có n thừa số a)

Cách đọc:

Cho hai số tự nhiên a và b (b khác 0) nếu có STN q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b

1: a^n đọc là “ a mũ n “

2: a^n đọc là “ a lũy thừa n”

3: a^n đọc là “ lũy thừa bậc n của a”

Chú ý:

a^1=a

khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a

a^2 còn được gọi là "a bình phương" hay "bình phương của a"

a^3 còn được gọi là "a lập phương" hay "lập phương của a"

a^0=1

II. Cách tìm bội và ước của một số

Phép nhân:

Khi nhân hai lũy tựu à cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: a^m . a^n v a^m+n

Để tìm bội của n ( n thuộc N*), ta có thể lần lượt nhân n vói 0,1,2,3,...

khi đó ta nhận được các kết quả là bội n

Phép chia:

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số( khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừu các số mũ: a^m :a^m = a^m-n( a khác 0; m lớn hơn hoặc bằng n)

Ký hiệu và cách viết tập hợp:

Dùng chữ cái in hoa để đặt tập hợp

VD:Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 2.A={0;1}

click to edit

Các cách viết:

Cách 1: Liệt kê

Cách 2: chỉ ra tính chất đặc chưng

Cách 3: Biểu đồ

Tập hợp N và N*

N là các số tự nhiên

N* là các số tự nhiên khác )

Biễu diện số tự nhiên

Biểu diễn số tự nhiên bằng tia số

Cấu tạo thập phân của số tự nhiên

Số La Mã

Bài 12+13 : Ước chung,ước chung lớn nhất.Bội chung,bội chung nhỏ nhất.

Ước chung,ước chung lớn nhất

Khái niệm

Kí hiệu:

Số tự nhiên n là ước chung của a,b khi a và b đều chia hết cho n

Số lớn nhất mà a và b đều chia hết thì được gọi là ước chung lớn nhất của a,b

ước chung của hai số là ước của ƯCLN của hai số đó

Ước chung lớn nhất:ƯCLN(a,b)

Ước chung: ƯC(a,b)

Tìm ƯCLN phân tích các số ra thừa số nguyên tố

B1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

B2 : Chọn ra thừa số nguyên tố chung

B3: với mỗi thừa số nguyên tố chung ta chọn thừa số có số mũ bé nhất

B3: với mỗi thừa số nguyên tố chung ta chọn thừa số có số mũ bé nhất

Lưu ý : khi hai số ko có thừa số chung thì ƯCLN của hai số là 1

Hai số nguyên tố cùng nhau

Hai số nguyên tố cùng nhau:
Khái niệm : hai sô nguyên tố cùng nhau là hai số có ƯCLN là 1

Phân số tối giản:
Khái niệm : Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau

Khái niệm phép cộng :

a + b = c ( số hạng + số hạng = tổng )

Tính chất của phép cộng các số tự nhiên :

Giao hoán ( a+b=b+a)

Kết hợp ( (a + b) + c = a + (b + c) )

Cộng với số 0 ( a + 0 = 0 + a = a )

Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a + b + c có thể được tính theo một trong hai cách sau: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c).

Khái niệm phép trừ:

a - b =c ( số bị trừ - số trừ = hiệu )

Nếu a – b = c thì a = b + c và b = a – c.

Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c – a.

Tính chất của phép trừ các số tự nhiên :

Phép trừ cho chính số đó ( a - a = 0 )

Trừ với số 0 ( a - 0 = a )

Khái niệm phép nhân :

a.b=c ( thừa số . thừa số = tích )

Tính chất của phép nhân các số tự nhiên :

Giao hoán ( a.b=ba)

Kết hợp ( (a . b) . c = a . (b c) )

phrps nhân số 1 ( a . 1 = a )

Khái niệm phép chia :

a : b = c ( số bị chia : số chia = thương )

Tính chất của phép chia các số tự nhiên :

chia một tổng cho một số ( (a+b) : c = a : c + b : c )

chia một hiệu cho một số ( (a-b) : c = a : c - b : c )

Các dạng toán cơ bản:

Dạng 1 : Đặt tính rồi tính

Dạng 2 : Tìm x

Dạng 3 :Giải bài toán có lời văn

Bội chung và bội chung nhỏ nhất

Khái niệm

ội chung là số cùng chia hết cho hai số hoặc nhiều số

Bội chung nhỏ nhất thuộc bội chung và là số nhỏ nhất trong tất cả bội chung

Tìm BCNN phân tích ra thừa số nguyên tố

Bước 1 : phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

click to edit

Bước 2 :chọn các thừa số chung và riêng với số mũ lớn nhất

Bước 3: tích các số vừa chọn là bội chung nhỏ nhất cần tìm

Ứng dụng

Cộng trừ các số với mẫu số khác nhau

Làm toán lời văn

1.Khi biểu thức chỉ có các phép cộng và trừ ( nhân và chia ) ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.

2.Khi biểu thức có các phép tính cộng,trừ,nhân,chia ta thực hiện phép tính nhân và chia trước rồi đến phép tính cộng và trừ.

3.Khi biểu thức có các phép tính cộng,trừ,nhân,chia và nâng lũy thừa ta thực hiện phép tính nâng luy thừa trước rồi đến nhân,chia rồi đến cộng, trừ.

4.Khi biểu thức có chứa đấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

Nếu biểu thức chứa các dấu ( ) , [ ] và { } thì ta thực hiện phép tính theo thứ tự ( ) => [ ] => { }