Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐỘNG VẬT CHÂN KHỚP - ARTHROPODA - Coggle Diagram
ĐỘNG VẬT CHÂN KHỚP - ARTHROPODA
Họ ve - Acarinae
Phân loại
Ve mềm - Argasidae: không có mai, đầu giả nằm ở dưới bụng, khoảng 100 loài
Ve cứng - Ixodidae: có mai, đầu giả nằm ở phía trước, khoảng 750 loài
Miền bắc VN có 49 loài ve cứng, 1 loài ve mềm
Đặc điểm sinh học
Vòng đời: 4 giai đoạn: Trứng > Ấu trùng > Thanh trùng > Trưởng thành
Ve đực thường chết sau khi giao phối
Ve cái
tìm mồi
hút máu
Ve rơi xuống đất, tìm chỗ kín và đẻ trứng
Ve chỉ đẻ 1 lần, đẻ hết trứng rồi chết
Thời gian: 14-20 ngày
Điều kiện thuận lợi, 1 tháng trứng nở thành ấu trùng
Ấu trùng
tìm vật chủ
hút máu
, rơi xuống đất lột xác thành thanh trùng
Thanh trùng
tìm vật chủ
hút máu
, rơi xuống đất lột xác thành con trưởng thành
Đặc điểm sinh học
Sau khi bám vào vật chủ 50-60 phút ve mới hút máu
Thời gian hút máu khoảng 5-10 ngày
Hoạt động mạnh ở 19-20 độ C, độ ẩm 80%
Ve có sức chịu đói cao:
Ấu trùng có thể nhịn đói 1 tháng
Thanh trừng và con trưởng thành có thể nhịn đói hàng năm
Ve có thể sống khoảng 5 năm
Tại chỗ: ve đốt rất đau, ngứa, phù nề do phản ứng của vật chủ hoặc do đầu giả của ve bị đứt lại trong da
Thiếu máu: bị ve đốt nhiều
Độc tố có thể gây liệt, liệt cơ hô hấp có thể tử vong
Vai trò truyền bệnh
Mầm bệnh là Rickettsia do ve thuộc họ Ixodidae truyền mầm bệnh là virus
Mầm bệnh là vi khuẩn
Sốt phát ban: Dermacentor
Sốt nổi mụn: Rhipicephalus
Bệnh tê liệt do ve
Omithodorus truyền bệnh sốt hồi quy (Borrelia dattoni)
Phòng chống ve
Tìm bắt ve định kỳ: 50 lần/phút
Khi bị ve đốt, nhẹ nhàng lấy kim châm đốt vào thân ve để ve tự nhả ra tránh dứt mạnh làm đầu giả của ve bị đứt
Bôi hóa chất xua côn trùng lên vùng da hở
Không ngồi trực tiếp xuống đất
Phá nơi sinh sản và trú ẩn của ve. Lấp khe kẽ trên nền nhà, chuồng trại chăn nuôi
Phát quang xung quanh lán trại, đốt mùn, rác
Diệt ve trên gia súc
Cái ghẻ - Sarcopter scabiei
Chu trinh lây nhiễm
Vị trí thường gặp: kẽ ngón tay, mặt trước cổ tay, nách, thắt lưng, vú, mông (trừ mặt)
Chu trình: con ghẻ cái đào đường hầm đẻ trứng, đào đến đâu đẻ đến đó, đẻ vào ban đêm
Trứng > Ấu trùng > Thanh trùng > Con trưởng thành > Da (con đực và cái giao phối trên bề mặt da, con đực chết sau giao phối, con cái tiếp tục quy trình)
Triệu chứng bệnh
Ngứa về đêm
Đường hầm: 3-15mm (ngón tay, cổ tay, chân)
Mụn nước: trong, hơi lồi, thường ở kẽ ngón tay
Biến chứng: viêm da bội nhiễm, chàm hóa, viêm cầu thận
Điều trị
Benzoat benzyl 30% ( Ascabiol) ít tác dụng phụ
Thoa thuốc vào ban đêm, trước khi đi ngủ. Sáng hôm sau tắm rửa thay quần áo.
Cần điều trị tất cả người trong gia đình
Thuốc mỡ có lưu huỳnh (mùi khó chịu)
Lindan 1% : CCD TE, PNCT
Diethyl phtalat (DEP): CCD trẻ sơ sinh, không bôi vào bộ phận sinh dục
Pyerthnoid (Spregal): dạng phun mù, dùng cho TE, PNCT
Crotamiton (Eurax): dạng mỡ, dùng cho TE khống quá 1 lần/ngày
Ivermectin 20mg/kg/lần/ngày. Nhắc lại sau 1-2 tuần (ghẻ vảy)
Họ mò - Trombiculidae
Trên thế giới phát hiện hơn 3.000 loài trong đó có 19 loài truyền bệnh sốt mò
Mò thường ký sinh ở các thú nhỏ, chủ yếu là chuột, một số ở chim, gà và bò sát
Mò đốt gây ngứa, dị ứng
Mò đỏ - Leptotrombidium deliense
Giai đoạn đẻ trứng
Mò đực xuất túi tinh ra môi trường có mùi hấp dẫn mò cái.
Mò cái dùng chân đẩy túi tinh vào lỗ sinh dục
Mò trưởng thành, thanh trùng sống trong đất ăn côn trùng nhỏ hoặc mò khác, trứng mò
Sau 1 tuần mò cái đẻ trứng
Mò cái đẻ 1-3 trứng/ngày, khoảng 500 trứng
Sau 1-3 tuần trứng mò nở ra ấu trùng
Giai đoạn ấu trùng > Giai đoạn ký sinh của mò
Ấu trùng bò lên cỏ, bụi cây thấp, đám lá mục để đợi vật chủ (người hoặc động vật)
Ấu trùng thích ký sinh trên chuột nhà - Rattus flavipectus và 1 số loài chuột khác.
Vị trí ký sinh: nơi da mêm, ẩm
Chuột: trong lỗ tai, trong mắt, vú
Người: nách, rốn, bẹn
Để ăn no ấu trùng mò cần tb 2-6 ngày
Ấu trùng mò ưa vật thể màu đen, nơi cố ánh sáng và CO2
Ấu trùng cắm đầu giả vào da vật chủ, tiết men theo nước bọt làm tan rữa mô của vật chủ tạo thành 1 ống dẫn
Mò hút chất dịch lỏng của mô, máu và nước bọt vào dạ dày
Mò lại tiết nước bọt ra theo ống dẫn làm phá hủy sâu hơn tổ chức, mô của vật chủ
Ấu trùng mò chỉ ký sinh 1 lần, ăn no mới rời vật chủ
Giai đoạn trưởng thành
Mò đốt gây ngứa, khó chịu tạo vết loét kéo dài 2-3 tháng mới khỏi
Mò truyền Richettsia orientalis gây bệnh sốt mò - Tsutsugamushi hay bệnh sốt triền phong Nhật bản
Mò mang mầm bệnh Rickettsia trong suốt quá trình phát triển từ giai đoạn thanh trừng (nhộng) > trưởng thành
Mò đóng vai trò truyền bệnh thụ động