Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 1: Cấu Tạo Nguyên Tử : - Coggle Diagram
CHƯƠNG 1:
Cấu Tạo Nguyên Tử :
3.
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
- Sự chuyển của electron trong nguyên tử
Mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr:
Các e chuyển động trên những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân
Mô hình hiện đại:
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo 1 quỹ đạo xác định thành đám mây e
Obital nguyên tử:
AO
- Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%
Phân loại
Obital s:
dạng hình cầu
Obital p:
dạng hình số 8 nổi
Obital d:
dạng phức tạp
Obital f:
dạng phức tạp
LỚP ELECTRON
Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
Các lớp electron xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):
Tên lớp kí hiệu: K L M N O P Q
Lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất và có năng lượng thấp nhất.
Lớp thứ n: 1 2 3 4 5 6 7
PHÂN LỚP ELECTRON
Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp s, p, d, f gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau.
Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:
Lớp thứ
Tên lớp
Có phân lớp
1s
2s2p
1 more item...
K
L
M
2 more items...
1
2
3
4
1 more item...
Cấu hình electron nguyên tử
NGUYÊN LÍ VỮNG BỀN
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p...
NGUYÊN LÍ PAULI
Mỗi obital nguyên tử chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
Số electron tối đa trong lớp n là 2n2 (n<=4)
QUY TẮC HUND
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số electron độc thân là tối đa.
ĐẶC ĐIỂM CỦA ELECTRON NGOÀI CÙNG.
Lớp ngoài cùng nhiều nhất 8e
1,2,3e- dễ nhường e =>Kim loại
5,6,7e-dễ nhận e =>Phi kim
8e =>Khí hiếm
Cách viết CHE
Số thứ tự lớp electron được biểu thị bằng các chữ số: 1, 2, 3
Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường: s, p, d, f
Số electron trong phân lớp được biểu thị bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: Ví dụ: s2, p6, d10…
1.
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Nguyên tử
HẠT NHÂN
Proton
+
Kí hiệu:
p
+
Điện tích:
~+1 đơn vị điện tích
+
Khối lượng:
= 1,673x10mũ-24g
~1amu
Neutron
Không mang điện tích
+
Kí hiệu:
n
+
Khối lượng:
= 1,675x10mũ-24
~1amu
LỚP VỎ
Electron
+
Điện tích:
-1,602x10mũ-19 C
~ -1 đơn vị điện tích
+
Khối lượng :
= 9,11x10mũ-28g
= 1/1840~0,00055amu
+
Kí hiệu:
e
Trung hòa về điện
Cấu tạo rỗng
2.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hạt nhân nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = Số proton (P) = Số electron (E)
Điện tích hạt nhân = +Z
Số khối (A) = Số proton (P) + Số neutron (N)
Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học
là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Kí hiệu nguyên tử
:
Đồng vị
Là những nguyên tử có cùng số proton (P), khác nhau về số neutron (N)
VD:
Nguyên tử khối trung bình