Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TIẾN TRÌNH RQĐ, NHẬN BIẾT VẤN ĐỀ, TÌM KIẾM THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ & RQĐ,…
TIẾN TRÌNH RQĐ
Nhận biết vấn đề
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Ra quyết định
Đánh giá sau quyết định
NTD không nhất thiết trải qua 5 giai đoạn theo trật tự chính xác vào mọi lúc
Bị tác động bởi
Nhân tố tâm lý cốt lõi
MAO
Nhận thức
Ghi nhớ và nhớ lại
Thiết lập và thay đổi thái độ
Nhân tố tình huống
Đặc điểm NTD
Đặc điểm công việc
Cấu trúc RQĐ
Sự có mặt của nhóm
Các kiểu tiến trình
Được chia theo mức độ MAO cao/thấp với việc mua
RQĐ theo thói quen (MAO thấp)
Qđ mua trung thành thương hiệu
Sau qđ: ko mâu thuẫn; đánh giá rất giới hạn -> cam kết với thương hiệu do tin rằng thương hiệu này đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình + ưa thích
Qđ mua lặp lại
Sau qđ: tương tự, nhưng đ/v những hh đòi hỏi ít nỗ lực, NTD mua lặp lại sẽ dễ dàng thay đổi qđ khi có sự tác động đủ mạnh từ phía mtruong (thương hiệu thay thế, các nhân tố giá cả, dv)
RQĐ giới hạn
Xảy ra khi đáp ứng nhu cầu về cảm xúc cá nhân hoặc bị tác động bởi nhóm
VD: dù hài lòng nhưng qđ mua sp/th mới do đã chán cái đã dùng
Ở MAO thấp nhất, rất giống với RQĐ theo thói quen: mua TH cà phê chỉ dựa trên ngtac giá rẻ/ có khuyến mãi
Dẫn đến việc chỉ đánh giá đặc tính mới của các phương án có sẵn; trên cơ sở hành vi thực tế /dự đoán của những ngkhac (gọi ly trà sữa giống bạn mình)
RQĐ mở rộng (MAO rất cao)
VD: những sp như nhà cửa, xe máy, oto, máy tính thường được mua thông qua tiến trình này
Đánh giá phức tạp nhiều phương án; sau khi mua, tính đúng đắn của qđ sẽ được xem xét và đánh giá lại
Qđ mang tính cảm xúc vẫn đòi hỏi nỗ lực lý trí cao -> để có sự lựa chọn đúng đắn + do sp có rủi ro về tài chính rất cao
NHẬN BIẾT VẤN ĐỀ
Là sự khác biệt nhận biết giữa 1 trạng thái lí tưởng và 1 trạng thái thực tại
Sự chênh lệch giữa 2 trạng thái trên càng lớn -> MAO càng cao -> NTD càng mong muốn hđộng
Liên quan đến việc mua, gắn với tiêu dùng và loại bỏ sp
Là giai đoạn then chốt của tiến trình do nó thúc đẩy NTD hành động
Trạng thái lý tưởng: nơi ta muốn đến
Kích thích bởi
động cơ cá nhân
Nền
văn hóa
nơi chúng ta đang sống
Giai cấp xã hội
Nhóm tham khảo
(then chốt) - đóng vai trò
định hướng hành vi của chúng ta
Hoàn cảnh cá nhân
Trạng thái thực tại: nơi ta ở hiện tại
Nhân tố nội tại (đói. khát)
Nhân tố bên ngoài (bạn bè, gđ, yếu tố MKT)
Để nhận biết vấn đề (nhu cầu) thì k/c giữa 2 trạng thái phải nằm trên ngưỡng tối thiểu
TÌM KIẾM THÔNG TIN
Tìm kiếm bên trong
: tiến trình
nhớ lại những (i) có trong trí nhớ
Mức độ tìm kiếm
Nỗ lực: phụ thuộc vào MAO xử lí (i)
Cao khi sự lôi cuốn cảm xúc, rủi ro và nhu cầu được nhận thức là cao
Mức độ kiến thức và kinh nghiệm cao hơn -> tìm kiếm nhiều hơn
Áp lực thời gian hay sự xao lãng -> giới hạn tìm kiếm bên trong
Loại (i) phục hồi
Nhớ lại thương hiệu
NTD có xu hướng nhớ lại tập hợp quan tâm (2-8 brand): gồm những brand "nhớ đến đầu tiên" hay dễ nhớ khi ra qđ
Kích cỡ tập hợp quan tâm càng lớn -> khả năng nhớ lại (i) càng giảm
Tập hợp quan tâm thay đôi trên góc độ kích cỡ, sự ổn định, sự đa dạng, sự phân tán sở thích
Brand được nhớ lại có khả năng được chọn nhiều hơn
Nhân tố giúp tăng khả năng nhớ lại
Giống nguyên mẫu
Dễ dàng nhớ lại brand gần nhất với brand nguyên mẫu (nippon)
Sự quen thuộc với brand
Lặp lại liên tục truyền thông mkt -> duy trì nhận thức brand cao và liên tưởng mạnh (coke)
Mục đích và tình huống sử dụng
Chủng loại hướng đích lquan đến tình huống sd cụ thể trong trí nhớ -> sự kích hoạt chủng loại ~>xđ brand nào được nhớ đến
Sự ưa thích brand
Thái độ thuận lợi -> dễ dàng được nhớ lại, đưa vào tập hợp quan tâm thường xuyên hơn
Nhớ lại thuộc tính
Tính có thể tiếp cận/có sẵn
Có đường kết nối mạnh nhất, dễ nhớ lại nhất và có nhiều khả năng đi vào tiến trình RQĐ
Gia tăng bằng cách truyền thông mkt lặp lại
Tính chẩn đoán
(i) chẩn đoán giúp ta phân biệt các đối tượng với nhau (iwatch)
(i) tiêu cực có tính chẩn đoán cao hơn
Sự nổi trội
1 thuộc tính có thể rất nổi trội nhưng ko nhất thiết có tính chẩn đoán
Tính sống động
(i) được thể hiện bằng những từ, hình ảnh giúp imagine dễ dàng
Mục đích
qđ đến thuộc tính nào được nhớ lại
Ng làm thị trường -> định vị sp trong bối cảnh mục đích của NTD
Nhớ lại đánh giá
Dễ nhớ lại đánh giá/thái độ tổng thể hơn là các thuộc tính cụ thể
Nhớ lại kinh nghiệm
Trí nhớ tự thuật
Dạng: hình ảnh và hiệu ứng cụ thể gắn liền với kinh nghiệm
Trí nhớ ngữ nghĩa
Những kinh nghiệm sống động, nổi trội hay thường xuyên
Sự chính xác
Khuynh hướng khẳng định
Lquan đến khuynh hướng nhớ lại (i) cho phép củng cố/KĐ hơn là phủ nhận những niềm tin tổng thể của chúng ta -> đánh giá và RQĐ thuận lợi hơn
Khả năng nhớ lại những (i) tương thích với belief của NTD
Chúng ta dễ nhớ lại những (i) thuận lợi > bất lợi
Sự ngăn cản
Việc nhớ lại 1 thuộc tính này sẽ ngăn cản việc nhớ đến 1 thuộc tính khác
Dẫn đến đánh giá/Qđ sai lệch do dù nhớ but đã bỏ qua (i) qtrong và hữu ích
Tâm trạng
Truyền thông đưa NTD vào tâm trạng tốt để giúp nâng cao khả năng nhớ lại các thuộc tính thuận lợi
Tìm kiếm bên ngoài
:
Khi (i) từ trí nhớ bị bỏ sót, bị nhầm lẫn
hay ko có sự chắc chắn
Từ các nguồn: bạn bè, ng thân, ng bán, các nguồn xuất bản, QC, internet, bao gói sp
Để thu thập (i) bổ sung về những brand có sẵn, thuộc tính hay lợi ích liên quan đến brand trong
tập hợp quan tâm
Kiểu
TK trước khi mua
Là 1 phản ứng với nhận biết vấn đề
Lôi cuốn với việc mua
TK liên tục
Xảy ra thường xuyên và liên tục cả khi
nhận biết vấn đề chưa được kích hoạt
Lôi cuốn với sp
Tìm kiếm bên ngoài
Các nguồn (i)
Người bán lẻ
Đến gặp/ gọi điện cho NPP, xem tập QC về thương hiệu
Truyền thông
QC/trang web của NSX tạo ra bởi mkter
Tương tác cá nhân
Advices từ frd, ngthan, hàng xóm, NTD, mạng
Sd khi kiến thức về brand giảm đi
Độc lập
Sách, web ko lquan đến brand, tài liệu từ nguồn CP
Kinh nghiệm
Sd sp mẫu, thử sp/dv, trải nghiệm sp trên mạng
Mức độ thực hiện
Động cơ xử lí (i)
Nhân tố gia tăng M thực hiện
Sự lôi cuốn & rủi ro nhận thức
Lôi cuốn tình huống: cao -> TK trước khi mua lớn
Lôi cuốn bền vững: cao -> TK liên tục cao
TK rộng hơn (i) về sp/dv có giá cao để giảm risk nhận thức
Chi phí & lợi ích nhận thức
Hđ TK bên ngoài cao khi lợi ích nhận thức > chi phí
CP: thgian, nỗ lực, sự bất lợi, money
Tiếp tục TK đến khi nhận thức được CP > lợi ích
Bản chất của tập hợp quan tâm
Tập hợp quan tâm có nhiều p/án -> TK bên ngoài để RQĐ
Tập hợp quan tâm chỉ có 1or2 brand -> giảm nhu cầu TK out
Sự ko sure tương đối của brand
Thái độ đ/v tìm kiếm
1 số NTD thích & tìm kiếm (i) 1 cách tích cực
Mức độ khác nhau của các (i) mới
Nếu 1 tác nhân ko phù hợp với chủng loại có sẵn -> giải quyết sự ko tương thích = TK (i)
(i) ko tương thích cao có thể bị loại bỏ
Khả năng xử lí (i)
Kiến thức NTD
Trình độ kiến thức < thì TK (i) nhiều hơn
Chuyên gia TK ít hơn, TK những (i) thích ứng và có tính chẩn đoán cao nhất
Khả năng tư duy
Khả năng tư duy cao (IQ cao) -> thu thập (i) nhiều hơn & xử lí (i) theo những cách thức phức tạp hơn
Biến số nhân khẩu học
Ng có học vấn cao TK nhiều hơn ng có học vấn thấp
Cơ hội xử lí (i)
Số lượng (i) có sẵn
Khi nó gia tăng thì NTD sẽ TK nhiều hơn và ngược lại
Hình thức (i)
Trình bày (i) theo cách giảm nỗ lực
của NTD can gia tăng TK & sd (i)
Thgian có sẵn
NTD có nhiều thgian sẽ có
cơ hội TK nhiều hơn
Số lượng sp lựa chọn
Khi RQĐ về nhiều sp -> TK rộng
với cách thức ít đa dạng hơn
Kiểu (i) thu thập
Tên brand
Điểm nút trung tâm được kết nối với
các (i) khác xung quanh trong trí nhớ
Giá cả
Cho phép chẩn đoán và suy luận về các thuộc tính chất lượng & giá trị của SP
Ít quan trọng khi dao động giá tăng và chi phí cao hơn
Các thuộc tính khác
Tiếp cận những (i) thích ứng với mục đích của họ nhiều hơn
Cách thức TK
Các giai đoạn TK
Giai đoạn đầu: ảnh hưởng mạnh bởi truyền thông đại
chúng và các nguồn lquan đến ng làm thị trường
QĐ mua: tương tác cá nhân quan trọng hơn
TK theo thương hiệu/thuộc tính
Theo brand
NTD thu thập all (i) cân thiết về 1 brand
trước khi chuyển sang brand khác
Theo thuộc tính
NTD so sánh các brand dựa trên 1
thuộc tính tại 1 thời điểm
ĐÁNH GIÁ
& RQĐ
Tiến trình ĐG & RQĐ nỗ lực cao
Tiến trình ĐG nỗ lực cao
Dự đoán khả năng
& ĐG mức độ tốt/xấu
Dự đoán khả năng
Xđ xác suất về việc xảy ra sự kiện nào đó
Nằm ở trung tâm xử lí (i) của NTD
ĐG mức độ tốt/xấu
ĐG của NTD về sự (ko/)thuận lợi của những đặc điểm sp/dv
ĐG tổng thể về mđt/x để thiết lập thái độ về sp/dv
Xđ điểm ĐG & điều chỉnh
Dựa trên gtri ban đầu -> xđ điểm ĐG -> điều chỉnh ĐG khi có (i) bổ sung
Gtri ban đầu: (i)/react cảm xúc có sẵn từ trí nhớ,(i) từ bên ngoài...
Hình tượng
Can dẫn đến ĐG quá mức sự hài lòng với 1 sp/dv
Khuynh hướng thiên lệch
Khi quá tự tin, NTD sẽ ko TK bên ngoài do tự tin mình know sure về all
Dự đoán xác suất kết hợp
Dự đoán khả năng xảy ra đồng thời
2 sự kiện hay mqh tồn tại giữa các thuộc tính
Những kì vọng ban đầu ảnh hưởng đến tính chính xác của nó
Tương quan ảo ảnh
xảy ra khi NTD nghĩ rằng
hai sviec xảy ra đồng thời trong khi thực sự là ko có
Tiến trình RQĐ nỗ lực cao
Dựa trên lý trí
Mô tả tiến trình mà qua đó NTD kết hợp các (i) về những
thuộc tính để đạt đến 1 quyết định theo cách lí trí và hệ thống
Mô hình được phân loại theo 2 tiêu thức
Mô hình bù trừ/ko bù trừ
Mô hình bù trừ
NTD chọn brand có số lượng lớn nhất các
đặc điểm thuận lợi so với ko thuận lợi
Là sự
phân tích chi phí - lợi ích
tinh thần -> RQĐ
Ngtac then chốt: đặc điểm bất lợi sẽ được bù trừ bởi đ.đ thuận lợi
Cho phép chọn brand có chỉ số tổng hợp lớn nhất khi ĐG hiệu năng của all thuộc tính
Mô hình ko bù trừ
Những (i) bất lợi dẫn NTD đến loại bỏ ngay brand/dv từ tập hợp care. VD: ko dùng đồ TQ
Là mô hình
RQĐ đơn giản
mà ở đó các (i) ~> loại bỏ p/án
Dễ thực hiện, đòi hỏi ít nỗ lực lí trí hơn, ít căng thẳng hơn
Mô hình xử lí theo brand & thuộc tính
Mô hình xử lí brand bù trừ
Còn gọi là
mô hình đa tiêu thức
Lý thuyết hành động hợp lí TORA
Có nhiều mô hình ĐTT khác nhau về thành phần,
bao gồm ít nhất 1 trong các yếu tố
Sức mạnh niềm tin
ĐG
Tầm qtrong mà NTD gắn cho thuộc tính/kqua
Vd về mô hình sd sức mạnh niềm tin & tầm qtrong
Ab(thái độ đv brand) = tổng(tầm quan trọng x Msức mạnh belief)
Mô hình xử lí thuộc tính bù trừ
Mô hình chênh lệch cộng
Các brand được so sánh theo thuộc tính tại 1 thời điểm
NTD ĐG sự chênh lệch giữa các brand trên mỗi
thuộc tính -> cộng lại thành sự ưa thích tổng thể
Cho phép cân bằng thuộc tính: CL + thuộc tính này bù cho CL - thuộc tính khác
Giúp cho mkter xđ thuộc tính ~> khác nhau lớn nhất giữa thương hiệu -> cải thiện & định vị đúng đắn thương hiệu
Mô hình xử lí brand ko bù trừ
NTD chỉ sử dụng các thuộc tính then chốt để ĐG brand
& loại bỏ brand ko phù hợp ở bất kì thuộc tính nào
Những ĐG bất lợi trên 1 thuộc tính then chốt ~ brand bị loại bỏ
NTD thiết lập ngưỡng loại bỏ đ/v mỗi thuộc tính
& loại bỏ 1 brand dưới ngưỡng này
Ngưỡng loại bỏ:
điểm mà ở đó mỗi brand bị loại bỏ đv mỗi thuộc tính theo mô hình ko bù trừ
Loại
Mô hình kết hợp
Ấn định ngưỡng loại bỏ thấp nhất để loại bỏ những p/án xấu
VD: NTD loại bỏ phones có giá > 2tr => Do ngưỡng loại bỏ thể hiện sức mạnh niềm tin thấp nhất -> mô hình này sẽ loại ngay các p/án ko phù hợp
NTD sẽ nhấn mạnh (i) tiêu cực để th.hiện mục tiêu
Mô hình phân biệt
Thiết lập các ngưỡng loại bỏ chấp nhận để tìm ra những p/án tốt
NTD thiết lập những mức có thể chấp nhận cho ngưỡng loại bỏ mong muốn
NTD ĐG nhấn mạnh vào những thuộc tính qtrong nhất và (i) tích cực chứ ko phải all
VD: ngân sách mua đth = 2tr, but ngưỡng chấp nhận = đth 1,5tr
Mô hình xử lí thuộc tính ko bù trừ
Mô hình từ điển học
Sắp xếp các thuộc tính theo tầm qtrong & so sánh các p/án
dựa trên 1 thuộc tính tại 1 thời điểm
1 p/án chiếm ưu thế -> chọn; p.án tương đương -> xử lí thuộc tính quan trọng đứng sau
VD: đth SS dòng A & J -> giá quan trọng -> bảo mật
Mô hình loại bỏ theo thuộc tính
Giống mô hình trên, nhưng có thêm ngưỡng chấp nhận
Ko chặt chẽ bằng nhưng xem xét nhiều thuộc tính hơn
Sắp xếp các thuộc tính về tầm qtrọng -> ss trên thuộc tính qtrong nhất
Những p/án dưới ngưỡng chấp nhận sẽ bị loại
Tiếp tục tiến trình đến khi chỉ còn 1 p/án
Đa mô hình RQĐ
Sd 1 tập hợp các chiến lược RQĐ -> MH ko bù trừ
-> giảm size tập hợp care -> MH bù trừ -> ĐG p.án còn lại
Dựa trên cảm xúc
RQĐ mang tính chính thể hơn, trên
nền tảng tình cảm/cảm xúc
NTD đôi khi RQĐ đơn giản chỉ vì họ cảm thấy đúng,
hơn là ĐG chi tiết và hệ thống
Cảm xúc đôi khi lấn át & dẫn dắt NTD đến sự lựa chọn
ko hợp lí -> hối tiếc về sau
Brand gắn với: sự yêu thương, vui vẻ, hãnh diện, phấn khởi;
tội lỗi, ghét bỏ, sợ hãi, lo lắng, giận dữ, buồn, xấu hổ, tham lam
Những cảm xúc được nhớ lại -> đóng vai trò trung tâm tiến trình RQĐ, đb là khi chúng thích ứng với sp/dv
Xử lí cảm xúc thường xuyên dựa trên kinh nghiệm ~ chọn 1
p/án dựa trên kinh nghiệm QK và gắn kết cảm xúc với chúng
Then chốt với khía cạnh trải nghiệm, biểu tượng hay thẩm mỹ của sp/dv
Hình tượng
-> then chốt trong MKT cảm xúc ->NTD cố gắng imagine & sd bất kì cảm xúc nào ~ data đầu vào cho việc RQĐ
Khi các phương án là ko thể so sánh
Qđ ko thể so sánh
Các qđ đòi hỏi sự lựa chọn trong các
sp/dv từ các chủng loại khác nhau
Thông qua
Chiến lược dựa trên p/án
Xử lí thái độ
từ trên xuống
Phát triển thái độ (ko/) thuận lợi tổng thể
đ/v mỗi p/án để RQĐ ko so sánh
chiến lược bù trừ hay cảm xúc
Thường được sd khi các p/án có tính so sánh kém;
khi mục đích NTD được xđ rõ ràng
Chiến lược dựa trên thuộc tính
Xử lí
từ dưới lên
Miêu tả trừu tượng các thuộc tính so sánh
Sd khi NTD ko có mục đích được xđ rõ ràng
Giá -> chiến lược p/án or thuộc tính (giải trí)
Ảnh hưởng của tình huống -> RQĐ
Đ.đ NTD
M xử lí
A xử lí
O xử lí
Đ.đ đối tượng
Cơ sở RQĐ
Nhóm
Do mức độ MAO đ/v việc mua SP/TH là khác nhau theo NTD và tình huống -> mức độ nỗ lực khác nhau ->
Được sd nhiều nhất khi sự lôi cuốn > hơn
& kiến thức < hơn
Xử lí thuộc tính xảy ra khi NTD so sánh các brand khác nhau theo MỘT thuộc tính tại 1 thời điểm
Xử lí brand xảy ra khi ĐG MỘT brand tại 1 thời điểm
Mô hình bù trừ hữu ích khi hỗ trợ nhận diện các nhân tố nào ảnh hưởng nhất khi RQĐ
Mô hình ko bù trừ có đ.đ chung là th/hien theo cách đơn giản và có trình tự
NTD có thể sd cả cảm xúc và lí trí:
Sd lí trí bù trừ/ko bù trừ -> dùng hình tượng/cảm xúc