Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Tuần 5 - Coggle Diagram
Tuần 5
Phương pháp dạy học đóng vai
Khái niệm
Khái niệm
: Phương pháp đóng vai là cách thức tổ chức cho học sinh thực hành “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định, hoặc một tình huống của thực tế cuộc sống, bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng mà không cần kịch bản hoặc luyện tập trước nhằm giải quyết tình huống này trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của HS
Bản chất
: Đây là phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự kiện cụ thể mà họ quan sát được. Việc diễn không phải là phần chính của phương pháp này, mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Tác dụng
:
Làm thay đổi hình thúc học tập, không khí lớp học thoải mái hấp dẫn
Phát huy trí tưởng tượng của HS và rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, học tập tính cách nhân vật
HS tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực.
Khai thác vốn kinh nghiệm của HS đồng thời cung cấp cho HS những kiến thức mới mà HS còn thiếu sót khi học tập
Ưu nhược điểm
Ưu điểm
:
Rèn luyện được cho học sinh thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.
Tạo được hứng thú và chú ý cho học sinh. Tạo điều kiện để phát triển óc sáng tạo của học sinh .
Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo hướng tích cực.
Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.
Góp phần tích cực thúc đẩy động cơ và hiệu quả học tập cao, rèn luyện kĩ năng tình huống tốt.
Giúp HS nhập vai, diễn tả thái độ ý kiến của người mà mình nhập vai, rèn thái độ giao tiếp, khả năng giao tiếp linh hoạt, khả năng giải quyết vấn đề, chủ động trong mọi tình huống nhằm tìm ra phương thức xử lí mới. Giúp người xem, người học dễ dàng nắm bắt được cách xử lí tình huống qua vai diễn của người khác.
Giúp HS có thể tự điều chỉnh và thay đổi phương pháp ứng xử tốt hơn, hiểu cách nhìn của người khác.
Luyện tập được cách dẫn chuyện và các chiến lược, chiến thuật xử lí những vấn đề phát sinh trong thực tiễn.
Giúp học sinh được tập duyệt qua những tình huống, phát huy tính chủ động sáng tạo, tập phân tích đánh giá lợi ích của từng giải pháp, so sánh, lựa chọn... để có được những kĩ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay
Nhược điểm
Nội dung của kịch bản thường không gắn với nội dung học tập một cách có hệ thống, vì vậy việc truyền thụ tri thức mới cho người học sẽ gặp nhiều khó khăn.
Tâm lí e ngại, ngượng ngùng của học sinh có thể làm giảm hiệu quả của phương pháp. Mặt khác nhiều tình huống và vai diễn đôi khi vượt ra ngoài tâm hiểu biết của học sinh.
Việc sử dụng phương pháp đòi hỏi mất thời gian nên sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch lên lớp theo chương trình chính khóa. Cho nên, phương pháp đóng vai ít được sử dụng trong các hoạt động nội khóa mà hay được sử dụng trong các hoạt động ngoại khoá.
Cách tiến hành
:
Bước 1: GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống và yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
Bước 2: Xác định mục tiêu.
Bước 3: Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
Bước 4: Các nhóm đóng vai (thực hiện vai diễn). Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai. Vì sao em lại ứng xử như vậy? Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Khi nhận được cách ứng xử (đúng hoặc sai)
Bước 5: Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù hợp ở điểm nào? Vì sao?
Bước 6: GV kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.
Một số yêu cầu, lưu ý
Chọn vấn đê đóng vai có mục tiêu dạy học rõ ràng
Giáo viên giới thiệu vai diễn rõ mục đích, thống nhất tình huống. Tình huống nên để mở và không nên cho trước kịch bản để nhằm tăng khả năng suy nghĩ, giải quyết tình huống của học sinh.
Chọn người đóng vai có kiến thức hay kinh nghiệm tương tự vai diễn hay chọn tình huống trong các nhóm đóng vai phải sát với thực tế và đáp ứng mục tiêu dạy học.
Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai
Nên có những biện pháp khích lệ những học sinh nhút nhát tham gia. Chuẩn bị hóa trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của việc đóng vai
Người đóng vai phải hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề
Sau khi kết thúc hoạt động đóng vai cần rút ra được các kết luận sư phạm của bài học
Ví dụ về phương pháp dạy học đóng vai: Khi dạy bài "Phòng cháy khi ở nhà"
Tình huống đóng vai: "Hùng chuẩn bị đi sinh nhật bạn, lúc đó, chị Hằng đang nấu cơm, nồi cơm đang sôi.". Giáo viên lựa chọn học sinh đóng vai trong tình huống này. Đồng thời quy định rõ thời gian chuẩn bị và đóng vai cho các nhóm học sinh.
Các nhóm thảo luận về đóng vai, chuẩn bị những hóa trang dụng cụ cần thiết
Học sinh thực hiện đóng vai, thể hiện cách xử lí của bản thân khi là bạn Hùng, như là: nhanh chóng nhắc chị Hằng chú ý đến việc nồi cơm đã sôi,...
Giáo viên hỏi học sinh đóng vai: vì sao em lại chọn cách xử lí như vậy. Sau đó cùng cả lớp nhân xét về cách giải quyết của bạn
Giáo viên chốt lại đưa ra kết luận: cách tốt nhất để phòng cháy là khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong
Phương pháp dạy học điều tra
Cách tiến hành
Bước 2: Tổ chức cho HS điều tra
Phân công cụ thể rõ ràng nhiệm vụ điều tra, tìm hiểu cho từng cá nhân, nhóm và phải xác định thời gian báo cáo kết quả
Hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu điều tra để thu thập thông tin: Quan sát tại hiện trường hoặc quan sát trực tiếp đối tượng/ phỏng vấn: phỏng vấn miệng, phỏng vấn bằng phiếu/ thu thập: hiện vật, tư liệu, tranh ảnh, sách báo,...
Tùy theo mục đích, tính chất, nội dung của việc điều tra, có thể tổ chức cho HS tìm hiểu, điều tra theo nhóm hoặc cá nhân; có thể thực hiện trước hoặc sau bài học
Hướng dẫn HS ghi chép cẩn thận và xử lí thông tin
Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra
HS báo cáo kết quả trước lớp và cả lớp cùng thảo luận, bổ sung, đánh giá, nhận xét kết quả điều tra
Bước 1: xác định mục đích, nội dung và đối tượng điều tra
Nội dung điều tra phải đảm bảo: gắn với chủ đề bài học, phù hợp với trình độ HS, không làm mất quá nhiều thời gian
Đối tượng điều tra là xã hội, nhân dân, HS...
Gv định hướng cho HS mục đích điều tra, hay nói cách khác là trả lời câu hỏi: Việc khảo sát điều tra nhằm mục địch gì?
Khái niệm
PP điều tra là PPDH, trong đó có GV tổ chức và hướng dẫn HS tìm hiểu một vấn đề và sau đó dựa trên các thông tin đã thu thập được , GV hướng dẫn HS phân tích, so sánh, khái quát để đưa ra kết luận, hoặc nêu ra các giải pháp, kiến nghị
Một số lưu ý
Khi thiết kế phiếu điều tra, chúng ta cần trình bày khoa học, rõ ràng , cụ thể
GV giao nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, nên có phiếu gợi ý cho HS ghi chép
Lượng kiến thức cần phù hợp, tương xứng với nội dung bài học và khả năng trình độ của HS
GV phải tìm hiểu trước địa điểm để HS đến điều tra
Tác dụng
Ưu điểm
Tạo điều kiện để HS hiểu rõ thực tế địa phương từ đó giúp các em thêm yêu quê hương đất nước
Phát hiện và làm phong phú nội dung học tập
Hình thành kĩ năng thu thập xử lí, trình bày và truyền đạt thông tin
HS được vận dụng các kiến thức vào lí thuyết để giải quyết các bài tập thực tiễn qua đó rèn cho HS kĩ năng quan sát, đo đạc...
HS được tham gia vào hình thức độc lập sáng tạo, tập dượt các hoạt động nghiên cứu
Phù hợp tâm lí lứa tuổi HS: tò mò, thích tìm tòi khám phá thế giới xung quanh, thích được hợp tác trao đổi, làm việc cùng bạn, thích tự khẳng định bản thân
Nhược điểm
HS tiếp thu một cách thụ động
không phát huy được tính chủ động, sáng tạo, tích cực trong quá trình học ở HS
Thiếu tính thực tiễn nên chóng quên, không có khả năng giải quyết các tình huống thực tiễn
HS không hào hứng với môn học, tiết học, chất lượng giảng dạy kém
HS nắm bài lan man, không sâu
Ví dụ: Bài 36: vệ sinh môi trường (TN-XH lớp 3)
điều tra rác thải ở địa phương em
Bước 2: Tổ chức cho HS điều tra
Điều tra theo nhóm và có thể giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hướng dẫn HS cách thu thập thông tin để trả lời cho 4 nội dung trên
Việc điều tra thực hiện trước bài học
Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp và cả lớp thảo luận
Rút ra kết luận, đề xuất biện pháp khắc phục, định hướng những hành vi đúng
Bước 1: xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung điều tra
Đối tượng
Môi trường học, xung quanh trường học, nơi HS sống
GV, HS, người lao động, người dân địa phương
Nội dung
Liệt kê những loại rác mà em thấy
Tìm nguyên nhân và ai thường đổ rác thải ra
Liệt kê những nơi thường có rác thải và ảnh hưởng của rác thải
Rác thải ở đó được xử lí như thế nào
Mục tiêu
Tìm hiểu ảnh hưởng của rác thải đến: trường học, xung quanh trường học và nơi học sinh sống
Tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục