Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Câu phân loại theo mục đích nói (Câu nghi vấn (Đặc điểm về hình thức (Đặc…
Câu phân loại theo mục đích nói
Câu nghi vấn
Đặc điểm về hình thức
Đặc điểm để nhận dạng câu nghi vấn là: Khi nói, thường sẽ nhấn giọng ở những từ để hỏi như: không, thế sao?,...
Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi (khi viết). Nếu không dùng để hỏi thì câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm thang hoặc chấm lửng.
Đặc điểm về chức năng
Câu nghi vấn được dùng để tra hỏi
Câu nghi vấn có chức năng gián tiếp là diễn đạt hành động, như khẳng định, cầu khiến, phủ định, đe doạ.
Ví dụ
"Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?"
"Bao giờ con mới lấy chồng?"
Câu trần thuật
Đặc điểm về chức năng
Dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định...
Còn dùng để yêu cầu, đề nghị, hoặc bộc lộ cảm xúc, tình cảm
Ví dụ
Bộc lộ cảm xúc: Tớ xin lỗi cậu
Miêu tả: Cây bút thật đẹp!
Đặc điểm về hình thức
Câu trần thuật không có những đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác (nghi vấn, cầu khiến, cảm thán).
Câu trần thuật thường được kết thúc bằng dấu chấm. Trường hợp khác: kết thúc bằng dấu chấm thang, chấm lửng.
Câu cảm thán
Đặc điểm về chức năng
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói/viết.
Ví dụ
Ôi! Quan cảnh thật đẹp làm sao
Trời ơi! Sao bạn lại làm thế?
Đặc điểm về hình hình thức
Các câu có những từ ngữ cảm thán như, hỡi ơi, than ôi!,...
Câu cầu khiến
Đặc điểm chức năng
Câu cầu khiến được dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh.
Ví dụ
"Mở cửa ra!"
"Gọi nó cho bố"
Đặc điểm hình thức
Câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì câu sẽ kết thúc bằng dấu chấm.
Câu có các từ cầu khiến như: đừng, chớ, hãy, đi thôi,...
Câu phủ định
Đặc điểm về hình thức
Câu có những từ phủ định, như: đâu có phải, chẳng, không, chưa,...
Đặc điểm về chức năng
Câu phủ định có chức năng thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.
Ví dụ
Nam không đi Huế
Không đẹp gì cả!
Quỳnh Anh, Khuê Anh