Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BA Knowleadge 12/2019 (USER SCENARIO, USER STORY VÀ USE CASE
17/12/2019…
BA Knowleadge 12/2019
USER SCENARIO, USER STORY VÀ USE CASE
17/12/2019
User story
Cấu trúc:
As a <who>, I want <what> so that <why)
Là [người dùng cụ thể/vai trò], tôi muốn [làm gì đó] để [phục vụ mục đích nào đó].
-
-
-
-
Ví dụ: Là một bác sĩ, Jim cần kiểm tra hồ sơ bệnh án để biết cách tiến hành điều trị.
Use case
Dùng để làm gì ?
- Mô tả chi tiết cách mà hệ thống phản hồi người dùng.
- Mô tả đầy đủ về tất cả những trường hợp mà người dùng sử dụng phần mềm sẽ gặp phải
-
Công dụng:
- Giúp LTV nắm bắt được tương tác giữa hệ thống và người dùng
- Loại bỏ các thao tác không mong muốn
-
User scenario
-
Công dụng:
- Tìm ra nhu cầu thực tế của người dùng
- Lập kế hoạch phát triển từ những nhu cầu thực tế đó
-
Ví dụ: “Jim là một bác sĩ nội khoa năm thứ hai tại bệnh viện Mount Pleasant, bước vào phòng của bệnh nhân Andrew Ross. Kể từ khi Andrew phải ở lại bệnh viện vào buổi tối, Jim cần phải xem lại hồ sơ bệnh án để xem các y tá trực ca đã kiểm tra và ghi nhận các thay đổi trong tình trạng của Andrew.”
-
-
Testcase
3 phần
• Đầu vào (Inputs): Đây là dữ liệu đầu vào được nhập để test, bao gồm các điều kiện môi trường.
-
• Thứ tự thực hiện (Order of executions) thứ tự các bước để thực hiện test với inputs và tạo ra outputs.