Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET C11_G10_B22 (3.Thư điện tử (Tương tự…
MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET
C11_G10_B22
3.Thư điện tử
Thư điện tử là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử .
sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung có thể truyền kèm tệp ( văn bản , âm thanh , hình hảng , video )
Để gửi và nhận thư điện tử , người dùng cần đăng kí hộp thư điện tử , do nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cấp phát, gồm tên truy cập và mật khẩu .
Mỗi hộp thư điện tử được gắn với 1 địa chỉ thư điện tử duy nhất có dạng.
< tên truy cập > @ < địa chỉ máy chủ của hộp thư >.
Tương tự hệ thống bưu chính
Để thực hiện dịch vụ thư điện tử cần có nơi trung chuyển và phân phát thư, hộp nhận thư , địa chỉ và nội dung thư.
Để gửi thư điện tử, người gửi phải ghi rõ địa chỉ hộp thư điện tử người nhận. A
Nội dung thư điện tử gửi đi sẽ được lưu trong hộp nhận thử ở máy chủ.
Nhờ trình duyệt web hoặc trương trình chuyên dụng , người nhận có thể mở thư trong hộp thư để xem và có thể tải về máy chủ của mình.
Do múi giờ ở các vùng , miền trên thế giới có thể khác nhau.
( Ví dụ khi ở Hà Nội đang là 2 giờ chiều thì ở Niu Oóc đã là 2 giờ sáng). nên việc trao đổi thông tin qua đường điện thoại là khá bất tiện.
Nhờ dịch vụ thư điện tử ta có thể viết thư và nhận thư và thời điểm thích hợp.
Hơn nữa , dùng thư điện tử, ta có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người ở những địa điểm khác nhau trên thế giới và hầu như họ nhận được ngay sau đó.
Giá thành của dịch vụ thư điện tử thấp vì chỉ phải trả chi phí cho việc sử dụng Internet.
4 . Vấn đề bảo mật thông tin
Ngoài việc khai thác các dịch vụ trên Internet , người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước các nguy cơ trên Internet như tin tặc , virus , không rõ nguồn gốc
a) Quyền truy cập website
Có nhiều cách bảo vệ các trang web , người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu
Nhiều cơ quan trường học công ti sử dụng cách này để một mặt cho phép thông tin có thể được phổ biến rộng rãi
Ví dụ , trong các website của một số công ti có những thông tin có những thông tin mà chỉ số ít người có trách nhiệm mới được truy cập , còn phần lớn nhân viên không được quyền truy cập
Chẳng hạn có thông tin chỉ cho phép giảng viên hoặc cán bộ quản lí đào tạo được biết , có thông tin dành cho rộng rãi học viên , sinh viên như bài kiểm tra , kết quả thi
b) Mã hóa dữ liệu
Được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp . Việc mã hóa có thể thực hiện bằng nhiều cách , kể cả bằng phần cứng lẫn phần mềm
Ví dụ : Với tập chữ cái La-tinh , người ta có thể mã hóa một văn bản bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bởi chữ cái khác trong bảng chữ cái La-tinh
Ví dụ : từ "bac" được mã hóa thành "dce"
Thông điệp đã được mã hóa gọi là bản mã . Việc khôi phục thông điệp từ bản mã của nó gọi là giải mã
c) Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet
Khi tải từ Internet về các tệp tài liệu , âm thanh hay một chương trình tiện ích ,..... thì tệp đó có thể đã bị nhiễm virus
Để bảo vệ máy tính của mình , nên cài đặt phần mềm chống virus ( Norton Anti - Virus , BKAV ... )
Tuy nhiên , mỗi phần mềm chống virus chỉ có thể phát hiện và ngăn ngừa hoặc tiêu diệt được một số loại nhất định
Do vậy , cần cập nhật thường xuyên các phần mềm chống virus để đảm bảo ngăn ngừa những loại virus mới nhất