Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QUY ĐỊNH CHUNG QUẢN LÝ THUẾ, KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ - Coggle Diagram
QUY ĐỊNH CHUNG QUẢN LÝ THUẾ
NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ (11)
Đăng ký, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
Hoàn, miễn, giảm, không nộp thuế
Khoanh tiền nợ thuế, xoá nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, miễn tiền chậm nộp, tiềm phạt, Không tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền nợ thuế
Quán lý thông tin người nộp thuế
Quản lý hoá đơn, chứng từ
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thi hành các biện pháp phòng chống, ngăn chặn vi phạm các quy định về thuế
Cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính về quản lý thuế
Xử lý vi phạm hành chính về thuế
Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về quản lý thuế
Hợp tác quốc tế về thuế
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
NGUYÊN TẮC VỀ QLT (5)
Mọi cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức đều có nghĩa vụ phải nộp thuế theo quy định của luật
Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý thuế theo quy định phải đảm bảo thực hiện việc quản lý thuế theo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng và đảm bảo được quyền lợi của NTT
Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham gia vào QLT theo quy định của pháp luật
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, và ứng dụng CNTT hiện đại trong quản lý thuế; Áp dụng nguyên tắc QLT theo thông lệ quốc tế, trong đó có bản chất của HĐ, GD quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc QLRR và các nguyên tắc khác phù hợp điều kiện VN
Thực hiện các biện pháp ưu tiên khi thực hiện thủ tục đối với hàng hoá XK, NK theo quy định PL
HÀNH VI BỊ CẤM TRONG QLT (8)
Thông đồng, móc lối, bao che giữa NTT và CTT trong việc chuyển giá, trốn thuế
Gây phiền hà, sách nhiễu đối NTT
Lợi dụng chiếm đoạt và sử dụng trái phép tiền thuế
Cố tình không kê khai hoặc kê khai thiếu, không kịp thời, không chính xác số tiền thuế phải nôpj
Cản trở CTT trong việc thi hành QLT
Sử dụng MST của người khác để vi phạm pháp luật hay cho người khác mượn mượn MST để sử dụng không theo quy định của pháp luật.
Mua bán HH, DV không xuất hoá đơn chứng từ hợp lệ theo quy định PL, sử dụng HĐ không hợp pháp hoặc không sử dụng HĐ
Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép và phá huỷ hệ thống thông tin NTT
QUYỀN CỦA NTT (14)
Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
Nhận văn bản về nghĩa vụ thuế của cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
Yêu cầu cơ quan QLT giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định về chất lượng, số lượng của hàng hoá XK,NK
Giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho các CQ có thẩm quyền hay thông tin công khai về thuế theo quy định PL
Được hưởng ưu đãi thuế, hoàn thuế theo quy định PL; Được biết thời gian xử lý hoàn thuế, số tiền hoàn thuế hay giải thích pháp lý về số tiền thuế không được hoàn
Được ký hợp đồng với các tổ chức KD DV làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục HQ để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục HQ
Được nhận quyết định xử lý thuế, biên bản thanh tra kiểm tra thuế, được giải thích các nội dung trong quyết định xử lý thuế, được bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra kiểm tra, được nhận văn bản kết luận về TTKT và quyết định xử lý sau TTKT
Được bồi thường thiệt hại do CQ QLT hay công chức thuế gây ra theo QĐ PL
Yêu cầu CQ QLT xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình
Khiếu nại kiếu kiện các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp do thực hiện theo các hướng dẫn về thực hiện và xử lý thuế của CQ QLT
Tố cáo các hành vi vi phạm của công chức CQ QLT hay các cơ quan khác theo QĐPL
Được in xem tra cứu toàn bộ thông tin tài liệu chứng từ đã gửi đến cổng thông tin điện tử cho CQ QLT
Được sử dụng chứng từ điện tử liên quan đến QLT đối với CQ QLT và các đối tượng liên quan
NGHĨA VỤ CỦA NNT
: :
Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.”
QUYỀN CỦA CQ QLT
Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế,
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
Ấn định thuế.
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
6 NGUYÊN TẮC KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
NTT phải khai chính xác trung thực , trung thưc, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, phải nộp đầy dủ các giáy tờ tài liệu được ghi trong HSKT của cơ quản QLT
Tự tính tiền thuế phải nộp trừ trường hợp CQ QLT thực hiện theo quy định của PL
NTT phải thực hiện khai thuê, tính thuế tại cơ quan thuế ĐP nơi có trụ sở, Trường hợp có cơ sở tại khác nơi phải khai thuế tại nơi có trụ sở chính và phân bổ nghĩa vụ nộp thuế theo địa phương được hưởng nguồn thu ngân sách
Hoạt động KD TMĐT, trên nền tảng số hay dịch vụ khác của các cơ quan NN phải thực hiện nghĩa vụ thuế trực tiếp hoặc uỷ quyền trong việc Đk thuế, khai thuê, nộp thuế,..
Nguyên tắc kê khai, xác định giao dịch liên kết theo nguên tắc so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắcs bản chất HĐ để xác định nghĩa vụ nộp thuế của các bên
THỜI HẠN NỘP HSKT
Theo tháng: Chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo
Theo quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng trong quý tiếp theo
Theo năm: HSKT chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên
HSQTT chậm nhất ngày cuối cùng tháng thứ 3 đối với DN và tháng thứ 4 đối với cá nhân