Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 6 (6.3: Phát triển sản phẩm chiến lược (Mở rộng sản phẩm cốt lõi…
CHƯƠNG 6
6.1: Tác động của thị trường lên đổi mới
Các phương pháp sử dụng cho các dự án
Mới lạ: Phân khúc, tạo mẫu, thử nghiệm. mời chuyên gia
Ít mới lạ: Hợp tác với khách hàng, xu hướng ngoại suy, phân khúc
Marketing
Marketing chiến lược
Có nên tham gia vào thị trường mới hay không
Marketing chiến thuật
Phân biệt các sản phẩm và dịch vụ hiện có
Sự mở rộng các sản phẩm đó
Sự trưởng thành về công nghệ và thị trường
4 yếu tố của marketing mix 4Ps
Đổi mới quá trình
Kết quả dẫn đầu về giá
Đổi mới logistic
Sản phẩm và dịch vụ cung cấp tốt hơn cho khách hàng
Đổi mới sản phẩm
Những kết quả về sản phẩm và dịch vụ mới
Cơ hội về định giá cao cấp
Đổi mới trong tuyền thông
Cơ hội mới cho quảng cáo
Các loại sản phẩm
Sản phẩm trưởng thành
Sản phẩm truyền thống
6.2: Khác biệt hóa sản phẩm
Phát triển thị phần
Giá trị
Danh tiếng
Sự đổi mới
Mối quan hệ giữa đổi mới và hiệu năng TT
Growth in market share
QFD
Yêu cầu -> đặc điểm có thể đo lường
Mối quan hệ:yêu cầu vs đặc điểm kĩ thuật
Xếp theo tầm quan trọng
Chọn đơn vị đo lường và xác định giá trị đích: yêu cầu và tiêu chuẩn của đối thủ
Yêu cầu của KH
3 loại nhu cầu người dùng
Phải có :
Tính năng chuyên môn
Thu hút và thú vị
Yếu tố dự báo lợi nhuận cao: Khác biệt hóa chất lượng + nhận thức cao về chất lượng tương đối
Giá trị tốt => gia tăng thị phần
Khác biệt hóa sản phẩm => khả năng thu lợi nhuận
Chất lượng cao => Doanh số cao
6.5: Dự đoán sự lan tỏa của đổi mới**
Đặc điểm của sự đổi mới ảnh hưởng đến sự lan tỏa
Lợi thế tương đối
Mức độ mà sự đổi mới tốt hơn so với các sản phẩm mà nó thay thế hoặc sản phẩm cạnh tranh
Thuộc tính chính hoặc tính phụ
Khả năng tương thích
mức độ mà một sự đổi mới được coi là phù hợp với các giá trị hiện tại; kinh nghiệm và nhu cầu của những người chấp nhận tiềm năng
Sự phức tạp
Mức độ mà sự đổi mới được coi là khó để hiểu hoặc phức tạp
Khả năng thử nghiệm
Mức độ mà sự đổi mới có thể được thử nghiệm trên cơ sở giới han
Khả năng quan sát
Mức độ mà những kết quả của một sự đổi mới được hiển thị cho những người khác
Quá trình sự lan tỏa
Ban đầu: Việc chấp nhận ''thấp'': ''Nhà đổi mới''
Tiếp theo: "Những người chấp nhận sớm''
Sau đó: ''Phần lớn những người đến sau"
Cuối cùng: ''Những kẻ tụt hậu"
Các mô hình trong thực tế
Mô hình dịch bệnh
Mô hình BASS
Mô hình Probit
Mô hình Bayers
6.4: Thương mại hóa sản phẩm đổi mới
Thương mại hóa những sản phẩm công nghệ
Đặc trưng của SP công nghệ
Áp dụng các công nghệ mới
Sản phẩm hiện có
Thị trường tương đối trưởng thành
Xác định các ứng dụng hiện có
Nơi mà công nghệ có lợi thế
Chi phí
Hiệu năng
Đối với các SP công nghệ cao
Không đủ để thực hiện một so sánh kỹ thuật đơn giản về hiệu năng của các giải pháp thay thế công nghệ
Phân khúc thị trường không có khả năng tiết lộ cơ hội thay thế công nghệ mới trong các ứng dụng hiện có
XÁC ĐỊNH
Khách hàng mục tiêu
Phân khúc hành vi
Thực hiện cho 3, 4 nhóm khách hàng với những tính năng và hành vi tương tự
Ứng dụng tiềm năng
Phân khúc kỹ thuật
Bắt đầu bằng những nhóm nhỏ người dùng tiềm năng được phỏng vấn: xác định sự khác biệt và sự tương đồng
Xác định một loạt các cách sử dụng hoặc ứng dụng tiềm năng cụ thể
Tính năng Marketing SP công nghệ & ảnh hưởng đến hành vi mua hàng
Nhận thức của người mua về sự khác biệt của CN
Ánh hưởng đến hành vi mua
Nhân thức của người mua về tỷ lệ thay đổi của CN
Ảnh hưởng đến hành vi mua
Người mua là khách hàng tổ chức
Có mối quan hệ mạnh mẽ với NCC
Làm gia tăng chi phí chuyển đổi
Khai thác tài sản trí tuệ
Cấp phép (Liscencing)
Bản quyền sở hữu trí tuệ (IPR)
Bằng sáng chế
Quyền tác giả
Quyền thiết kế
Hoạt động đăng kí
Thương mại hóa những SP phức tạp
Liên kết giữa nhà phát triển và người dùng
Vai trò người dùng dẫn đầu
Tiên phong, nhận biết cầu sớm
Có lợi ích khi đáp ứng các yêu cầu đó
Quan trọng trong phát triển và áp dụng SP phức tạp
Bản chất những SP phức tạp
Các thành phần
Những hệ thống con
Sự chấp nhận SP phức tạp
Quá trình mua kéo dài
Quyết định mua hàng không chắc chắn
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc mua hàng trong tổ chức
Môi trường pháp lí và chính trị
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ
Vai trò và trách nhiệm của cá nhân
6.3: Phát triển sản phẩm chiến lược
Sản phẩm chiến lược
Công nghệ hiện có
Phục vụ thị trường mới/ ứng dụng mới
Phân khúc thị trường
Tiêu dùng
Cách tiếp cận
Hành vi
Duy lý
Quyết định mua
Duy lý: không ảnh hưởng đến hành vi mua hàng thực tế
Hành vi: Mua dễ dàng, đưa ra quyết định sáng suốt hơn
Doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp
có thông tin tốt hơn người tiêu dùng
Quyết định mua hàng hợp lý hơn
Phân khúc dựa trên các yếu tố mua hàng và quy trình mua hàng
Quá trình mua hàng
Phức tạp, nhiều thành phần
Xác định các bên liên quan
Xác định các yếu tố chính có liên quan
Quy trình phân khúc
Phân khúc dựa trên chức năng công nghệ
Phân khúc dựa trên hành vi
Kết hợp phân khúc chức năng và phân khúc hành vi
3 giai đoạn phân tích tách biệt
Nhu cầu hiện tại
Các nhóm đa chức năng (+khách hàng) -> ý tưởng sản phẩm mới -> phương pháp: động não. Hình thái: Kỹ thuật cấu trúc khác.
Yêu cầu mới nổi
Nghiên cứu thị trường và phát triển mẫu -> thử nghiệm KH nội bộ - Kh bên ngoài
Kỳ vọng tiềm ẩn
Xác định và đánh giá cấu trúc -> sử dụng các kỹ thuật như QFD
Mở rộng sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm nâng cao
Mở rộng lên "Phân khúc trên của thị trường"
Mở rộng xuống "phân khúc phái dưới của thị trường"
Các sản phẩm tùy chỉnh
Sản phẩm lai ghép
Một số vấn đề cơ bản trong đổi mới chiến lược
Xác định nhu cầu thay đổi của bản thân kiến trúc
Giới thiệu sản phẩm mới -> Doanh số cao hơn lợi nhuận -> Tỷ lệ giới thiệu sản phẩm mới cao -> Chi phí gia tăng vượt quá doanh thu bán hàng bổ sung
Cân bằng
Đổi mới đột phá -> Nền tảng sản phẩm
Đổi mới tuần tự -> dựa trên nền tảng đó