Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI…
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
Phương tiện dạy học
Tranh ảnh
Khái niệm
Là loại phương tiện được sử dụng phổ biến trong các môn học về tự nhiên và xã hội, thường được sử dụng khi không có vật thật hoặc hỗ trợ thêm cho vật thật. Trong sách giáo khoa của các môn học về tự nhiên và xã hội, kênh hình chủ yếu là tranh ảnh. Đây là nguồn phương tiện quan trọng giúp cho giáo viên và học sinh ở tất cả các vùng miền khác nhau trong toàn quốc.
Các loại tranh ảnh thường dùng
Tranh vẽ hay ảnh chụp
Nội dung
Tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng tự nhiên
Tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng xã hội
Tranh có sẵn trong SGK và tranh do giáo viên hoặc học sinh sưu tầm
Cách sử dụng
Hướng và giúp học sinh tìm ra mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng được để cập trong tranh ảnh.
Giáo viên tạo cơ hội và thời gian để các em được quan sát tỉ mỉ và được tự nói ra những kết quả mà mình đã quan sát được.
Hướng dẫn học sinh quan sát kĩ các sự vật, hiện tượng được vẽ hoặc chụp trong các bức tranh bằng các câu hỏi định hướng cụ thể. Chẳng hạn: Em nhìn thấy những gì được vẽ (hay chụp) trong tranh ảnh? Em hãy nhận xét kĩ về đặc điểm của từng bộ phận của các sự vật, hiện tượng?
Ví dụ: bài 26 không chơi các trò chơi nguy hiểm TNXH3
Cách tiến hành
Bức tranh vẽ gì?
Hãy kể tên các trò chơi có trong tranh?
Trò nào gây nguy hiểm? tại sao?
Kết luận: Sau giờ học các em nên vận động đi lại và các trò chơi song không nên chơi quá sức và không nên chơi các trò nguy hiểm
Mục tiêu
Biết cách nghỉ ngơi ở trường cho an toàn
Nhận biết trò chơi dễ gây nguy hiểm
Bảng số liệu
cách sử dụng
Bước 1: Nắm được mục đích làm việc
Bước 2: Đọc tên bảng tổng kết kiến thức hay bảng số liệu
Bước 3: xem tên hàng, nắm được ý nghĩa đơn vị và thời điểm đikèm với các thông tin hay số liệu ở từng hàng.
Bước 4: đối chiếu các thông tin
Khái niệm
Là bảng tổng hợp những thông tin theo những mục chung, có tác dụng làm rút ngắn thời gian trình bày bài học nâng cao khả năng khái quát
Mô hình
Khái niệm
Là hình mẫu thu nhỏ trong không gian để biểu thị một vật hoặc mô tả một quá trình, sự kiện
Cách sử dụng
Hướng dẫn hs quan sát kĩ các sự vật, hiện tượng được biểu thị trên mô hình bằng các câu hỏi định hướng cụ thể. Khi quan sát luuw ý các em quan sát từ nhiều phía và bằng nhiều giác quan
Hướng dẫn và giúp hs tìm ra mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được đề cập trong mô hình
Giáo viên tạo cơ hội và thừi gian để các em được quan sát tỉ mỉ và tự nói ra những kết quả mà mình đã quan sát được từ mô hình
Ví dụ Bề mặt lục địa TNXH3
Mô hình đồng bằng và cao nguyên
Mục tiêu
Hs nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
HS nhận biết được đồng bằng và cao nguyên
Kết luận: Đồng bằng và cao nguyên đều tương đối bằng phẳng, nhưng cao nguyên cao hơn đồng bằng và có sườn dốc
Cách tiến hành
Độ cao của đồng bằng và cao nguyên khác nhau như thế nào?
Bề mặt của đồng bằng và cao nguyên có gì giống nhau?
Các loại mô hình thường dùng
Mô hình tĩnh và mô hình động
Sự chuyển động của TĐ, các dạng địa hình, các trận đánh....
Ưu điểm hơn tranh vẽ
Được đắp nổi như sự vật hiện tượng thật
Nhiếu mô hình tháo lắp được giúp biết được cấu tạo chi tiết
Thể hiện được vị trí của chúng trong không gian
Mô tả được sự vật hiện tượng trong không gian 3 chiều
Bản đồ, lược đồ
Những loại bản đồ, lược đồ thường dùng
Bản đồ, lược đồ giáo khoa treo tường
Bản đồ, lược đồ trong sách giáo khoa
Cách sử dụng
Hình thành và phát triển kĩ năng tìm và chỉ vị trí của các đối tượng trên bản đồ
GV cần hướng dẫn cho hs cách chỉ vị trí một số đối tượng thế nào cho dúng
Đặc biệt trong tiết ôn tập GV nên tổ chức cho hs thi điền hoặc gắn tên những đối tượng vài đúng vị trí của chúng trên bản đồ trống nhằm khắc sâu cho hs vị trí của các đối tg lịch sử địa lí đã học
GV nên đưa ra nhũng bài tập yêu cầu hs dựa vào các kí hiệu trong bảng chú giải và chữ viết trên bản đồ để xác định vị trí của một đối tượng nào đó
Hình thành và phát triển kĩ năng đọc bản đồ
Bước 3: Tìm vi trí của đối tg lịch sử và địa lí trên bản đồ dưạ vào kí hiệu
Bước 4: Quan sất đối tg trên bản đồ nhận xét và nêu đặc đểm chính của đối tg
Bước 2: Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tg lịch sử hoặc địa lí cần lm trên bản đồ
Bước 5: Xác định mqh đơn giản giữa các yếu tố và các thành phần như địa hình và khí hậu ...
Bước 1: Đọc tên bản đồ để biết bẳn đồ đó thể hiện nội dung gì
Hình thành và phát triển kĩ năng xác định phương hướng trên bản đồ
GV yêu cầu hs nhớ các quy định về hướng trên bản đồ
GV đưa ra các loại bài tập dưới nhiều hình thức khác nhau như: điền vào chỗ trống, lựa chọn đúng sai, ...
Khái niệm
Là hình vẽ thu nhỏ toàn bộ Trái đất hoặc một bộ phận của bề mặt Trái đất trên mặt phẳng dụa vào các pp toán học, pp biểu hiện bằng kí hiệu để thể hiện các thông tin về đối tượng
Ví dụ: Bài 4 - Sông ngòi ( Địa lí lớp 5) Sửdụng Bản đồ sông ngòi Việt Nam
Bước 2: Xem bảng chú giải, biết kí hiệu sông đê tìm ra những con sông trên bản đồ
Bước 3: Quan sát Bản đồ sông ngòi Việt Nam hoặc hình 1 trang 75 SGK rồi điền tên 1 số con sông vào bảng
Bước 1: Đọc tên bản đồ: Sông ngòi Việt Nam
Bước 4: Quan sát sự phân phối các con sông trên bản đồ và nhận xét mạng lưới sông ngòi nước ta.
Qua quan sát bản đồ hs rút ra nhận xét: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố rộng khắp cả nước
Các phương tiện nghe nhìn
Các phương tiện nghe nhìn thường dùng
Máy chiếu hình đa phương tiện
Máy tính và mạng máy tính
Máy chiếu qua đầu
Tivi/ video/DVD
Thiết bị ghi, đọc tiếng băng từ máy ghi âm
Khái niệm
Là tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với tính cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học là phương tiện nhận thức của người học, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Ưu điểm
Công cụ giúp người học nhận thức được thế giới xung quanh một cách đầy đủ và sâu sắc
Giúp nâng cao chất lượng dạy học
Tạo hứng thú cho học sinh
Bài học hấp dẫn dễ tiếp thu
Giúp đẩy nhanh tốc độ ghi nhớ và học sinh nhớ được lâu
Phương tiện dạy học tự làm
Khái niệm
Là phương tiện dạy học do GV hoặc hs sưu tầm tích lũy hay thiết kế hoặc tự tay chế tạo
Tác dụng
Huy động đc trí tuệ của giáo viên giúp gv có cơ hội để tiếp cận sâu vs môn học, hiểu kĩ nội dung bài dạy, hạn chế hiện tg dạy chay học chay và góp phần đổi mới pp dạy học
HS nắm chắc bài nhớ lâu bài học, hs dcc rèn luyện kĩ năng chân tay khéo léo và giáo dục tình yêu lao động
Hướng dẫn tự làm một số phương tiện dạy học
Bộ dụng cụ, nguyên liệu và hóa chất: bút vẽ, bút dạ, thước đo, compa, vỏ chai, dây điện, bóng điện, băng dính.....
Một số kĩ thuật
Hàn kim loại
Cắt thủy tinh
Chú ý
Xây dựng tủ thuốc cấp cứu trong phòng phương tiện dạy học
Xây dựng nội quy trong phòng phương tiện dạy học
Bảo quản tốt phương tiện dạy học
Tiêu chí đánh giá
Tính sư phạm
Phù hợp với chương trình và làm nổi bật tính trực quan
Những bộ phận phải được nhấn mạnh
Tính khoa học
Tính kinh tế
Tận dụng phế liệu, nguyên liệu rẻ tiền để bớt đi chi phí và giáo dục học sinh tiết kiệm
Tính mĩ thuật
Cần có vẻ đẹp hấp dẫn để tạo hứng thú cho học sinh
Quả địa cầu
Khái niệm
Là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Trên quả địa cầu, tất cả những đặc điểm về hình cầu, kinh tuyến, vĩ tuyến, phương hướng đều được giữ nguyên gần đúng với thực tế. Các khoảng cách đều được thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định
Những loại quả địa cầu thường dùng
Quả địa cầu địa lí tự nhiên là quả địa cầu, trên đó người ta in bản đồ tự nhiên thế giới
Quả địa cầu địa lí chính trị là quả địa cầu, trên đó người ta in bản đồ chính trị thế giới
Cách sử dụng
Sử dụng quả địa cầu để dạy những nội dung về địa lí thế giới
Sự phân bố của các châu lục và đại dương
Một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên và kinh tế xã hội của các châu lục
Sử dụng quả địa cầu để dạy những nội dung đại cương về Trái Đất
Sự chuyển động tự quay: đặt quả địa cầu hướng cực bắc về phía người quay đánh dấu điểm rồi cho quay ngược chiều kim đồng hồ
Dạy về các đới khí hậu
Dạy về hình dạng, sự chuyển động của trái đất, nguyên nhân sinh ra ngày đêm và bốn mùa, kinh tuyến vĩ tuyến....
Ví dụ các đại dương trên thế giới Địa lí 5
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm một quả địa cầu và yêu cầu HS thực hiện
Thực hành quay quả địa cầu theo chiều quay của Trái Đất
Quan sát quả địa cầu tìm tên gọi vị trí các đại dương rồi hoàn thành bảng
Sa bàn
chỉ đến một vị trí, một mô hình thu nhỏ về một đối tượng chủ thể nào đó nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, nghiên cứu...
Có thể sử dụng sa bàn chiến tranh sa bàn quân sự cho môn lịch sử
Sa bàn giao thông cho các môn tự nhiên xã hội
Giúp các em có kiến thức rõ hơn về những gì đã học
Kiểm tra và đánh giá
Khái niệm
Kiểm tra
Là cách thức hoạt động GV sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức kĩ năng thái độ của hs trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện lm cơ sở cho việc đánh giá
Đánh giá
Là quá trình hình thành những nhận định rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ phẩm chất của người học hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở các thông tin đã thu thập đc 1 cách hệ thống trong quá trình kiểm tra
Vai trò , ý nghĩa
Làm sáng tỏ mức độ đạt đc và chưa đạt đc về các mục tiêu dạy học tình trạng kiến thức kĩ năng thái độ của hs đối chiếu vs yêu cầu của chương trình
Có ý nghĩa công khai hóa các nhận định về năng lực học tập của mỗi hs trong từng môn học
Thu thập thông tin về kiến thức kĩ năng thái độ của hs trong học tập từ đó gv đánh giá kết quả học tập của hs
Giúp GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh điểm yếu của mình để từ đó điều chỉnh và không ngừng phấn đấu
Các hình thức kiểm tra - đánh giá
Các hình thức kiểm tra
Bài tập thưc hành
Kiểm tra viết
Kiểm tra miệng
Quan sát hs học tập
Các hình thức đánh giá
Đánh giá nhận xét
KN: Là GV đưa ra những phân tích hoặc những phán đoán về học lực của hs bằng cách sử dụng các nhận xét đc rút ra từ việc quan sát các hành vi và sản phẩm học tập của hs theo những tiêu chí đc cho trc. Là mô hình đánh giá thông qua tiêu chí, tiêu chuẩn
Đánh giá thông qua tiêu chí
Hoạt động học tập của hs đc so sánh vs các yêu cầu học tập cố định xác định rõ những điều hs cần biết cần hiểu và có thể lm
K so sánh mức độ thể hiện của hs này vs hs khác
các tiêu chí là cơ sở đánh giá thành công và tiến bộ trong học tập của hs
Các tiêu chí xác định yêu cầu cơ bản hay sản phẩm cụ thể cần đạt đc trong quá trình học tập
Đánh giá động viên
KN: Là sử dụng điểm số, nhận xét hoặc phương tiện khác kích thích tinh thần cảm xúc của hs -> thôi thúc hs thực hiện nhiệm vụ kế tiếp tốt hơn, vs sự phấn đấu cao hơn, cách tác dụng lm nảy sinh ' những suy nghĩ tích cực " và "suy nghĩ cần thiết cho hs"
Tác dụng
Đối vs hs
Giúp các em tập trung vào những điều mình có thể kiểm soát đc
Giúp hs bình tĩnh hơn, vui vẻ hơn
Đối vs lớp học
Góp phần tạo nên k khí học tập thoải mái lạc quan và tích cực -> tạo nền móng cho sự phấn đấu cũng như zự thành công của hs trong học tập
Đánh giá bằng điểm số
Thang điiểm
Là 1 tập hợp các mức điểm liền nhau theo trật tự số từ cao đến thấp hay ngc lại. Trong thang điểm, đi kèm vs mỗi mức điểm là phần miêu tả những tiêu chí tương ứng cho từng mức điểm
KN: là sử dụng những mức điểm khác nhau trên 1 thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức và kĩ nâng mà hs đã thể hiện thông qua 1 hoạt động hoặc sản phẩm học tập
Điểm số
1 chứng cứ xác định trình độ học vấn của hs
Thúc đẩy hs học tốt hơn ngày càng thành công hơn
Là kí hiệu phản ánh trình độ học lực và phẩm chất của hs
Công cụ đánh giá
Công cụ để kiểm tra viết bằng câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận đòi hỏi câu trả lời là câu hoàn chỉnh 1 đoạn viết theo yêu cầu hoặc 1 bài tự luận
Ví dụ: Vì sao nước ô nhiễm? Nêu cách bảo vệ nguồn nc?
Đề bài tự luận đc trình bày đầy đủ vs 2 phần chính: phần câu hỏi và phần yêu cầu
Không thể kiểm tra đầy đủ các nội dung trong chủ đề hay trong bài học cần kết hợp vs câu hỏi trắc nhiệm khách quan
Trắc nhiệm dạng lựa chọn đúng sai
Gồm 2 phần
Phần 1: là "lệnh" và câu hỏi hoặc 1 phát biểu còn gọi là phần đề
Phần 2: là các câu hỏi cho trc để lựa chọn đúng - sai, đồng ý - k đồng ý, nên - k nên, hoặc đánh dấu X vào ô trống, khoanh tròn trc câu trả lời đúng
Ưu điểm
Dễ xây dựng
Mất ít thời gian cho mỗi câu --> khả năng bao quát chương trình lớn hơn
Hạn chế
Độ chính xác k cao( tỉ lệ đoán mò là 50%)
Dùng để kiểm tra mức độ biết và hiểu đơn giản
Chú ý khi soạn câu hỏi
chọn câu nào mà hs trung bình khá nhận ra ngay là đúng hay sai, k nên trích nguyên văn các câu trong SGK, đảm bảo tính đúng sai là chắc chắn, k nên bố trí câu đúng bằng số câu sai k nên sắp đặt các câu đúng theo 1 trật tự có tính chu kì
Trắc nhiệm dạng dối chiếu cặp đôi
Gồm 2 phần
Phần 1: phần yêu cầu( phần dẫn )
Phần 2: phần thông tin ở 2 cột ( câu lựa chọn để ghép)
Ưu điểm
Dễ xây dựng
Có thể hạn chế sự đoán mò bằng cách lm cho số lượng thông tin ở 2 cột k bằng nhau
Chú ý khi soạn câu hỏi
Thông tin ở 2 cột k nên bằng nhau --> tăng sự cân bằng khi lựa chọn
Thứ tự các câu ở 2 cột k khớp nhau--> gâu kho khăn trong viêc lựa chọn và ghép đôi
Dây thông tin k quá dài nên cùng thuộc 1 loại có liên quan đến nhau
Yêu cầu
Lựa chọn yếu tố tương đương hoặc có sự tương đương của mỗi cặp thông tin từ cột này vs cột kia. Giữa các cặp từng 2 cột có mối liên hệ trên 1 cơ sở đã định
Hình thức đối chiếu
Đối chiếu hoàn toàn(số lg thông tin ở 2 cột bằng nhau)
Đối chiếu k hoàn toàn ( số lg thông tin ở 2 cột l bằng nhau)
Trắc nghiệm dạng điền khuyết
Yêu cầu
Phần 1: câu dẫn(lệnh)
Phần 2: câu khuyết
ưu điểm
Người học không thể đoán mò
Phải cho câu trả lời của mình
Là dạng trắc nghiệm đòi hỏi người học phải hoàn thành câu bằng cách điền vào chỗ khuyết những thông tin phù hợp. Những thông tin này có thể là một từ, một cụm từ hay một con số.
Lưu ý
Không nên để quá nhiều chỗ rống trong một câu
Các khoảng trống nên có đọ dài bằng nhau
Không nên để chỗ trống ở đầu câu
Các dạng
Câu hỏi có câu trả lời ngắn
Câu hỏi bằng hình vẽ