Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Hội chứng tắc ruột (Tiến triển và tiên lượng (tắc đại tràng thấp do K phụ…
Hội chứng tắc ruột
Tiến triển và tiên lượng
phụ thuộc vào cơ chế tắc, vị trí tắc, thời gian can thiệp
-
tắc ruột non nhóm bít: xảy ra từ từ. Nếu muộn: cơn đau giảm dần nôn nhiều, chất nôn như phân, dấu hiệu shock nhiễm trùng
tắc đại tràng thấp do K phụ thuộc vào tính chất tắc, các phối hợp với các áp xe xung quanh hay không, van Bauhin có tự chủ không
tắc hoàn toàn, van Bauhin đóng kín--> đại tràng giãn to, áp lực trong đại tràng cao khi d>9cm
-
nếu van Bauhin mở -->phân và hơi của đại tràng vào hồi tràng-->giảm áp cho đại tràng-->nguy cơ vỡ ít và muộn hơn
nguyên tắc điều trị
ngoại khoa kết hợp hồi sức trước, trong và sau mổ
mục đích: lập lại lưu thông tiêu hóa, giải quyết nguyên nhân gây tắc
-
phẫu thuật
gây mê toàn thân có nội khí quản, giãn cơ
-
-
-
CÁc thể lâm sàng
Theo cơ chê tắc
nhóm bít
khởi phát từ từ, cơn đau điển hình
-
-
nhóm thắt
-
đau dữ dội thành cơn liên tục, bn vật vã lo sợ
-
-
xq: một quai ruột duy nhất giãn to, chứa nhiều dịch và hơi, hai chân thường chụm lại tại một điểm
-
Theo nguyên nhân
sơ sinh: teo ruột, không có lỗ hậu môn, phình đại tràng bẩm sinh
còn bú: lồng ruột
khóc từng cơn, bỏ bú, nôn, ỉa máu
khám thấy khối lồng HSP, trên rốn và dưới sườn trái
thăm trực tràng có máu. SA, XQ điển hình
ruột non
-
-
-
-
-
hội chứng koenig
-
tăng nhu động, âm ruột gia tăng
-
-
đại tràng
do K đại tràng
-
đau bụng từng cơn, đôi lúc kéo dài 2-3 ngày;
-
-
xoắn sigma
-
-
- nghe không có tiếng nhu động.
-
Bụng chướng lệch, có thể sờ thấy quai ruột bị nghẹt căng như quả bóng, căng, không di động và rất đau (dấu hiệu Von Wahl)
-
-
tắc sớm sau mổ
-
tắc do liệt ruột sau mổ: sau mổ 4-5 ngày BN chưa trung tiện, bụng trướng
TR cơ học: có trung tiện trở lại, các dấu hiệu đột ngột trở lại, không sốt
-
phân loại
tắc ruột cơ học
nhóm bít
trong lòng: bã thức ăn, búi giun, sỏi mật..
-
ngoài thành ruột: dính, u từ bên ngoài
-
tắc ruột cơ năng
liệt ruột
mất nhu động, mất trương lực
liệt ruột phản xạ sau xoắn u nang bw, ct cột sống
viêm phúc mạc; thủng dạ day, vtc,
thiếu máu cấp, huyết khối tmmt
-
-
giải phẫu bệnh
dịch trong ở gđ đầu, gđ tổn thương thành ruột -->hồng--> dịch tiêu hóa, mủ...
quai ruột: ruột giãn -->thiếu máu-->nứt lớp thanh mạc-->chấm hoại tử do thiếu nuôi dưỡng-->hoại tử -->vỡ
Triệu chứng
lâm sàng
-
toàn thân: muộn có dấu hiệu mất nước và điện giải, shock
thực thể
-
-
-
-
-
-
nguyên nhân: u đại tràng, u ruột non
-
-
CLS
-
các xét nghiệm huyết học, sinh hóa
huyết học: hồng cầu tang, hematocrit tăng
-
Chẩn đoán
-
phân biệt
-
ngoại khoa
bệnh ngoại khoa có sốt của ổ bụng: vrt, viêm phúc mạc
-
-
-
Tắc ruột là tình trạng ngừng lưu thông của hơi và các chất trong lòng ruột tính từ góc Treitz đến lỗ hậu môn
-