Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Mở thông khí quản, image - Coggle Diagram
Mở thông khí quản
Chỉ định
- Dự phòng hoặc nâng đỡ tình trạng thiểu năng hô hấp cấp/ mạn tính
VD:
- tổn thương trung khu hô hấp: u não, CTSN, viêm não, não tủy, VMN, bại liệt, biến chứng hậu phẫu
- Thiểu năng hô hấp: bệnh phổi (hậu phẫu lồng ngực, cắt đoạn phổi, cơn viêm cấp/ giãn cuống phổi
- Kiểm soát dịch ứ tiết ở khí phế quản
- gây ngạt, xẹp phổi, nhiễm khuẩn
- trong trường hợp hôn mê, liệt cơ hô hấp
- Cấp cứu ngạt thở do chương ngại đường hô hấp
vd ở thanh khí quản: phù, vết thương...
Kĩ thuật
Mở thông KQ thấp
- Ở các vòng sụn dưới eo tuyến giáp (4, 5, 6).
- Khó thở nhẹ, k có đe dọa ngạt thở, có sự chuẩn bị chu đáo.
- Kỹ thuật làm tương đối khó hơn và chậm hơn (mở khí quản chậm).
- K phải thủ thuật cấp cứu
- Là KT đi trước, chuẩn bị cho KT khác tiếp theo
- Khó khăn: mạch máu dưới eo giáp -> cầm máu kĩ
- K làm ở trẻ em
Mở thông KQ chương trình
- K nhất thiết là PT cấp cứu
- Tê tại chỗ
- Rạch da ở mức vòng sụn nhẫn thứ 2 qua cơ da cổ, ít chảy máu
- Cắt đứt eo giáp rồi khâu cầm máu sau bóc tách khỏi mặt trước KQ
- Xẻ vòng sụn 2,3 -> tạo lỗ vào KQ
- Cầm máu, đặt ống thông vào KQ
- Rút ống nội KQ, gắn dưỡng khí vào ống thông
- Khâu da và cố định ống thông
- Hút đàm nhớt, tránh xẹp phổi
- Buộc thông nòng vào tay BN.
Mở thông khí quản cao
- Rạch thành trước KQ, vòng sụn 1,2,3
Thì 2
Rạch vào khí quản
- Ngón cái, ngón 3 tay Trái giữ thanh quản
- Ngón trỏ tìm bờ dưới sụn nhẫn, vành sụn -> để chắc chắn là KQ
- Người phụ lấy banh Farabeuf vạch 2 mép vết mổ -> để lộ trần KQ
- Ktra xem có đúng KQ hay k: đâm kim tiêm vào và rút ra, nếu đúng: chỉ có hơi, cảm giác rất nhẹ tay
- Nên gây tê KQ trước khi rạch 2ml Lidocaine 2% -> để tránh BN ho
- Rạch thủng KQ, cắt đứt vòng 1, 2, chiều dài đường rạch 1,5 cm, theo đúng đường giữa, k dc lệch
- Khí lọt vào KQ -< tiếng rít sâu,sau đó là tiếng thở hắt ra -> phun máu, đàm nhớt ra ngoài ---> Lấy ngón trỏ tạm thời bịt lỗ rạch KQ lại để máu k lọt sâu vô KQ
- Nếu eo giáp trùm lên vòng sụn: người phụ vén nó xuống, nếu cần thì cắt eo giáp, rồi cầm máu
Thì 4
- Khâu các bình diện cân cơ bằng chỉ catgut.
- Khâu lớp da bằng chỉ thường, 2 mũi ở trên và 1 mũi ở dưới canul.
- Chèn 1 lớp gạc giữa đầu ống thông và da
- Buộc dây cố định, k chật quá, vừa đút lọt ngón tay
Thì 1
- Rạch dọc đường giữa cổ, k dc lệch, bắt đầu từ bờ dưới sụn nhẫn, dài 3cm, xuống tới trên hõm ức 1cm
- Cắt cơ da cổ, tách cơ trước cổ -> khí quản, ngón trỏ cái tìm khí quản
- k sợ nếu có máu chảy vì đặt xong ống thông máu sẽ ngưng chảy
Thì 3
Lắp ống thông KQ vào
- Dùng banh 3 chạc Trousseau để làm rộng đường rạch KQ (k cần thiết)
- Để ống ngoài có lắp nòng nằm ngang, đầu nòng thông lọt qua vết rạch + nâng bờ Trái đường rạch
- Nâng ống thông lên đến đường giữa cổ, đẩy nhẹ vào xuống dưới, đến tận vành ống thông
- Rút nòng ngay, thay bằng 1 ống trong
- Cho BN ngồi dậy, buộc ống thông vào cổ, thường BN sẽ ho
- Ktra có đặt đúng vào KQ hay k: lấy sợi chỉ đặt trên lỗ ống thông, nếu đúng: sợi chỉ lay động theo nhịp thở BN
Tiền phẫu
Tư thế người bệnh
Nằm ngửa
Đầu cao hơn chân, ngửa ra sau
Người phụ giữ đầu ngay ngắn
Kĩ thuật viên đứng bên phải BN
Người phụ mổ đứng dối diện KTV
Vô cảm
- Bệnh nặng: k cần gây tê tại chỗ, tranh thủ tgian (hành tủy bị ngạt đã giảm nhạy cảm BN)
- BN còn cg đau: tiêm thấm Lidocaine 2% bắt đầu từ góc sụn giáp -> x ức
- K khẩn cấp: mở thông khí quản theo chương trình
Tai biến và biến chứng
Tai biến
- Lệch đường rạch KQ, thường là bên P
- Nhầm vào thực quản
Biễn chứng
- Chảy máu
- Phần cong ống thông làm tổn thương ĐM vô danh
- Bóng hơi áp lực thấp ống thông ăn mòn KQ
- Va chạm mô hạt trên miệng lỗ KQ
- Tắc nghẽn đường thở
- Sa bóng hơi áp lực thấp
- Nghẹt ống thông Krishaber -> dễ lau rửa
- Nhiễm khuẩn
- Tụ cầu vàng (dòng kháng thuốc)
- Trực khuẩn mủ xanh
- E. Colic
- Liên cầu
Định nghĩa
Là thủ thuật qua đường rạch da
theo đường giữa ở cổ, dưới sụn nhẫn
Tạo 1 lỗ trên khí quản --> để nối ống thông vào
-
Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối
Bệnh thanh quản: K, viêm sụn nắp thanh quản
Bệnh rl máu
Trẻ em < 10 tuổi ( do thanh quản, sụn nhẫn nhỏ)
-