Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VẬT LÍ CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM - Coggle Diagram
VẬT LÍ CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm
I) Lực. Cân bằng lực
1.Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
2.Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.
3.Đường thẳng mang vectơ lực là giá của lực. Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
Đơn vị của lực là Newton (N)
II) Tổng hợp lực
2) Định nghĩa: Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
Lực thay thế này được gọi là hợp lực.
3) Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điếm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
F=F1+F2
III) Điều kiện cân bằng của chất điểm: Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng 0.
F→=F1−→+F2−→+...=0→
IV) Phân tích lực: Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuần theo quy tắc hình bình hành.
Ba định luật Newton
I) Định luật I Newton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
II) Định luật II Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
a→=F→m; Trọng lực: P = m.g
III) Định luật III Newton:
Định luật: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
Lực và phản lực:
Trong tuơng tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng, còn lực kia gọi là phản lực. Cặp lực và phản lực có nhũng đặc điểm sau đây:
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực là hai lực trục đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Lực hấp dẫn và định luật vạn vật hấp dẫn
I) Lực hấp dẫn: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.
II) Định luật vạn vật hấp dẫn: Công thức: Fhd=Gm1m2/r2
III) Trọng lực và trường hợp riêng của lực hấp dẫn
P=GmM(R+h)2
⇒g=GM(R+h)2
Nếu vật ở gần mặt đất (h<<R) thì:
g=GMR2
Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
I) Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo: Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo vào phía trong, còn khi bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra ngoài.
Định luật Húc: Công thức: Fđh=k|Δl|
Lực ma sát
I) Lực ma sát trượt: Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt.
Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt.
μt=Fmst/N
II) Ma sát lăn: Xuất hiện ở chỗ tiếp xúc của vật với bề mặt mà vật lăn trên đó để cản trở chuyển động lăn. Rất nhỏ so với ma sát trượt.
III) Ma sát nghỉ: Xuất hiện ở chỗ tiếp xúc của vật với bề mặt để giữ cho vật đứng yên trên bề mặt đó khi vật bị một lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc. Có độ lớn cực đại; lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.
Lực hướng tâm
I) Lực hướng tâm: Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
Công thức
Fht=maht=mv2r=mω2r
Bài toán về chuyển động ném ngang:
I) Khảo sát chuyển động ném ngang:
Chuyển động thành phần theo trục Ox là chuyển động thẳng đều với các phương trình:
ax=0; vx=vo; x=vo.t
Chuyển động thành phần theo trục Oy là chuyển động rơi tự do với các phương trình:
ay=g; vy=g.t; y=1/2.g.t2
II) Xác định chuyển động của vật
1) Dạng của quỹ đạo: y=g/(2.v(o)2).x2
2) Thời gian chuyển động: t= căn(2h/g)
3) Tầm ném xa: L = v(o).t = v(o).căn(2h/g)