Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐỘNG VẬT
(Animalia), Trùng cỏ: image, image Trùng roi xanh, Thủy tức: …
ĐỘNG VẬT
(Animalia)
Khái quát
Đặc điểm chung
Theo Whittaker và Magulis (1969) thì giới động vật gồm toàn bộ giới động vật và một phần trong giới động vật nguyên sinh.
Gồm những cơ thể sinh vật nhân chuẩn:
:check: Cơ thể đơn bào: các cơ quan tử biệt hóa thành các cơ quan và có chức năng của một cơ thể.
:check: Cơ thể đa bào: các tế bào phân hóa thành các mô, các cơ quan và hệ cơ quan khác nhau.
Có hệ cơ, cơ quan vận động và hệ thần kinh phát triển..
-
-
Các giới động vật
-
-
-
:four: Ngành giun tròn
Sống tự do trong nước ngọt, nước mặn, đất ẩm hoặc kí sinh.
Cơ thể có tầng cuticun bọc ngoài, lớn lên bằng lột xác.
Đơn tính, hệ sinh dục có cấu tạo đơn giản, hệ bài tiết không có hoặc là dạng biến đổi của nguyên đơn thận.
-
:six: Ngành giun đốt
-
Các hệ cơ quan hình thành đầy đủ, vận chuyển bằng chi bên, hô hấp là các đôi nhánh.
Hệ tuần hoàn kín có sơ đồ nhất quán; hệ bài tiết là hậu đơn thận; hệ thần kinh kiểu bậc thang hay chuỗi.
-
:eight: Ngành da gai
Động vật ở đáy sống tự do, có thể có cuống bám trên giá thể.
-
:nine: Ngành dây sống
Dây sống chạy dọc lưng và tồn tại suốt các đời nhóm thấp, nhóm cao chỉ tồn tại ở giai đoạn phôi.
-
-
Tầm quan trọng
Với tự nhiên
Động vật là sinh vật tiêu thụ, sử dụng các cơ thể khác làm thức ăn.
-
-
-
Với con người
-
Cung cấp thức ăn (thịt, trứng, sữa), cung cấp thuốc chữa bệnh,...
-
-
-
Sự sinh sản của động vật
Sinh sản hữu tính
Khái niệm: Là sự kết hợp và tham gia giữa cá thể đực và cá thể cái, tế bào sinh dục đực (tinh trùng) kết hợp với tế bào sinh dục cái (trứng) tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi.
Đặc điểm:
- Thừa kế đặc điểm của cả bố và mẹ.
- Ưu việt hơn sinh sản vô tính.
Hình thức thụ tinh
Thụ tinh ngoài: Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể cái (ở môi trường nước)
- Đại diện: cá, ếch nhái,...
- Đặc điểm: hiệu suất thụ tinh thấp, tỉ lệ trứng nở và con non sống sót thấp, do cơ quan sinh sản chưa hoàn thiện, thuộc nhóm sinh vật đẻ trứng.
Thụ tinh trong: Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái.
- Đại diện: Bò sát, chim và thú.
- Đặc điểm: hiệu suất thụ tinh cao, tỉ lệ trứng nở và con non sống sót cao do cơ quan sinh sản hoàn thiện hơn, gặp ở cả nhóm đẻ trứng và nhóm đẻ con.
Sinh sản vô tính
Khái niệm: Là không có sự kết hợp và tham gia giữa đực và cái (mà do mọc chồi hoặc phân đôi cơ thể).
Hình thức sinh sản
Phân đôi: Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành một cá thể. Sự phân đôi có thể theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều.
Nảy chồi: Một phần của cơ thể mẹ nguyên phân nhiều hơn các vùng lân cận và phát triển tạo thành cơ thể mới. Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập.
Phân mảnh: Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, tế bào ở mỗi phần tiếp tục nguyên phân nhiều lần và phát triển thành một cơ thể mới.
Trinh sản: Hiện tượng giao tử cái không qua thụ tinh, nguyên phân nhiều lần phát triển thành cơ thể đơn bội (n).Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính.
Trùng cỏ:
Trùng roi xanh
Thủy tức:
San hô:
Sán lá gan
Giun đũa
Giun kim
Bạch tuộc (Chân đầu)
Ốc sên (Chân bụng) 
Ngao (Chân rìu)
Lớp giun ít tơ (giun đất)
Lớp giun nhiều tơ (rươi)
Lớp sâu bọ (muỗi vằn)
Lớp giáp xác (tôm)
Lớp giáp cổ (sam)
Lớp hình nhện
Sao biển
Cầu gai

Hải sâm
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-