Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VIỆT NAM - Coggle Diagram
VIỆT NAM
Điều kiện tự nhiên
Sông ngòi :
Hướng Tây Bắc - Đông Nam
Chế độ nước theo mùa , nhiều phù sa
Mạng lưới sông ngòi dày đặc , phần lớn là các con sông ngắn , nhỏ , dốc.
Đất trồng :
Feralit : có nhiều ở đồi núi với nhiều loại đất khác nhau
Đất phù sa : chủ yếu ở đồng bằng ( ĐBSH , ĐBSCL , ĐBDHMT)
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Lượng mưa lớn( 1500-2000mm/năm) theo mùa và chế độ gió mùa.
Nhiệt độ trung bình năm cao (trên 21•C)
Khí hậu nước ta chia làm 2 mùa rõ rệt
Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy Trường Sơn có mùa mưa lệch về thu đông và đầu mùa hạ bị khô hạn
Miền Nam : khí hậu cận xích đạo , nhiệt độ cao quanh năm , mùa khô sâu sắc hoen Miền Bắc.
Miền Bắc : có mùa đông lạnh ( dưới 20•C)
Sinh vật :
Phong phú và đa dạng nhưng tiêu biểu là sinh vật của vùng NĐÂ
Rừng : rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình
Chủ yếu là đồi núi thấp hướng Tây Bắc đông nam và hướng vòng cung
Đia hình mang tính chất NĐÂGM
khoáng sản
phong phú và đa dạng , có giá trị kinh tế cao ( than , dầu khí, sắt, apatit...)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Thiên nhiên và tài nguyên
Gồm 2 tiểu vùng:
Tây Bắc: là vùng chủ yếu là núi trung bình và núi cao. Là nơi có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất. Dạng địa hình phổ biến là các dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình. ( Hoà Bình đến Sơn La)
Đông Bắc: chủ yếu là núi trung bình và núi thấp. Có các khối núi chảy ra biển tạo ra những dãy núi hình cánh cung.( Hà Giang đến Lào Cai)
Tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thuỷ điện phong phú, dồi dào.
Con người và hoạt động kinh tế
Có gần 30 dân tộc ít người sinh sống
Hoạt động sx nông nghiệp chính là trồng cây công nghiệp ( chè ), cây làm thuốc( tam thất,..), cây ăn quả( mận,...) và chăn nuôi trâu bò. Sx lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu vì vẫn tồn tại những hình thức canh tác, sinh sống lạc hậu
Mật độ dân số (1999) 62 người/km2 ( Tây BẮc), 136 người/km2 ( Đông Bắc)
Hđ sản xuất công nghiệp: ngành than, ngành điện, hoá chất và khai thác khoánh sản...
Số dân: 11,5 tr ng (2002)
Du lịch đc đầy mạnh phát triển.
Các tp tiêu biểu:
: Việt trì, Thái Nguyên, Hạ Long,...
Tây Nguyên
Thiên nhiên và Tài nguyên
Địa hình chủ yếu là các cao nguyên lượn sóng
Tài nguyên chính là các cao nguyên phủ đất đỏ bazan ( thuận lợi cho vc trồng cây công nghiệp, chăn nuôi,...). Rừng TN có nhiều loại thực động vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao.
Khoảng sản k nhiều.
Gồm các tỉnh: Kon Tum đến Lâm Đồng. Là vùng k giáp biển, có S là 56082,8 km2, mật độ dân số 67 người/km2
Dân cư và hoạt động kinh tế
Công nghiệp của vùng đang trong giai đoạn hình thành
là nơi thưa dân, tỉ lệ ng mù chữ, lao động ngành nghề thấp còn thiếu.
c
là nơi sinh sống của nhiều dân tộc: Gia-rai, E-đê,..
Là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm nhất cả nước.
Tp tiêu biểu
Play-cu, Buôn Ma Thuật và Đà Lạt
Vị trí địa lí
Phần đất liền :
Cực nam : 8•34’B ( đất mũi -Ngọc hiển- cà mau )
Cực tây :22•22’b ( sín thầu -Mường nhé-điện biên)
Cực Bắc : 23•23’ Bắc ( Lũng Cú-Đồng Văn- Hà Giang)
Cực đông : 12•40’B (vạn thạnh -vạn ninh- khánh hoà)
Phần biển :
Đường bờ biển dài chạy dọc từ Bắc xuống nam làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng nhiều từ biển
Vùng biển rộng , tiếp giáp nhiều khu vực
Diện tích : 1 triệu km vuông
Ý nghĩa vị trí
Vị trí quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Vừa có lợi thế của một quốc gia biển , vừa có lợi thế quốc gia trên đất liền
Sông Cửu Long
Kinh tế
Vùng đất phèn, mặn được cải tạo cho sx nông- lâm- nghiệp
-Trữ lượng hải sản lớn nhất nước ta
Khó khăn cho đời sống: ngập úng kéo dài trên diện rộng, đất trồng bằg phẳng phần lớn là đất phèn và mặn
-Con người: có 16,1 triệu ng dân ,số dân gia tăg hơn đồng bằg sông hồng và người dân có kinh nghiệm phong phú về nông-lâm-nghiệp
-Là vùg sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước
-Ngàng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nổi bật và ngành chế biến công nghiệp thực phẩm khá phất triển
Các thành phố: Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương
Dân cư
-Diện tích : 39734 km^2
-Dân số 16,7 triệu người
-Là đồng bằg châu thổ lớn nhất nước
-Địa hình tương đối bằg phẳg, độ cao trung bình so với mặt biển
-Khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo,
Đồng bằg sông hồng:
Kinh tế
■Nông nghiệp:
-là vựng lúa lớn thứ hai, vùng chuyên canh rau quả , thực phẩm xuất khẩu
Công nghiệp
khá phát triển ,đứng thứ hai cả nước với nhóm ngành quan trọng về chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may, ...
hình thành một số khu công nghiệp lớn
Dịch vụ: Phát triển mạnh
Các tp lớn
-Hà nội là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học,...
-Hải phòng là thành phố cảng và công ngiệp
-Các thành phố khác:Hải dương,nam định, thái bình
Dân cư
Diện tích:14806 km^2
-Số dân :17,5 triệu người
-Địa hình: tương đối bằg phẳg, đất phù sa màu mỡ.Có hệ thống đê ngăn lũ với tổng chiều dài khoảng 1600 km
-Khí hậu: là có mùa đôg kéo dài
-Tài nguyên khoáng sản: không nhiều nhưng tiềm năng lớn nhất là than nâu, khí đốt
-Con người :dân số đông, mức độ đô thị hóa nhanh , trình độ học vấn cao hơn các vùng khác
địa lý dân cư và các ngành kinh tế
Dân cư
-Mật độ dân số của Việt Nam là 315 người/km2. (2020)
Dân cư phân bố không đồng đều, có sự chênh lệch lớn.
-Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.614.655 (2020)
Địa lí các ngành kinh tế
Công nghiệp
gồm 4 nhóm ngành chính bao gồm những nhóm ngành nhỏ hơn.
một số ngành chiếm tỉ trọng lớn, là ngành công nghiệp trọng điểm của cả nước.
là ngành có tốc độ tăng trưởng cao và đang có những chuyển biến rõ rệt theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
hình thành nhiều vùng công nghiệp trọng điểm, phân bố chênh lệch giữa các vùng
Nông nghệp
gồm 2 ngành chính: trồng trọt và chăn nuôi.
• ở các đồng bằng trồng lúa, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả và rau; chăn nuôi lợn, gia cầm
• ở trung du, miền núi trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò
ngoài ra còn có nuôi trồng, đánh bắt hải sản, trồng rừng.
là ngành kinh tế lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta
Địa lý một số ngành dịch vụ
ngành thông tin liên lạc: đang được đầu tư và phát triển, với tốc độ cao, phân bố rộng khắp
ngành thương nghiệp: ngành ngoại thương có những chuyển biến mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
ngành giao thông vận tải:
• trong đó đường ô tô là ngành quan trọng nhất trong việc vận chuyển hành khách và hàng hoá
tuy nhiên, sự phát triển của các ngành giao thông vận tải vẫn chưa đáp ứng yêu cầu vận chuyển
gồm nhiều ngành: đường ô tô, đường sông, đường biển, đường hàng không, đường ống, đường sắt.
ngành du lịch: những năm gần đây, số lượng khách quốc tế và toeng nước tăng mạnh, doanh thu không ngừng tăng.
ĐÔNG NAM BỘ
Con người và hoạt động kinh tế
Hoạt động kinh tế
cơ cấu ngành kinh tế khá hoàn chỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (11%-12%), là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất nước ta
công nghiệp chiếm 54,8% giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước(1999)-nhiên liệu 28,5%, thực phẩm 27,5%, dệt, may mặc 10,9%, hóa chất, phân bón, cao su 12,2%
nông nghiệp phát triển với cơ cấu ngành toàn diện
các loại cây công nghiệp khác: mía, lạc, đậu tương, thuốc lá
có nhiều loại cây ăn quả, rau, chăn nuôi gia súc, thủy, hải sản,.....
trồng nhiều cây công nghiệp cao su, hồ tiêu, bông-đứng đầu
Con người
số dân: 10,9 triệu người(năm 2002), 434 người/km^2(1999)
nguồn lao động dồi dào, có kĩ thuật, nhạy bén với tiến bộ khoa học-kĩ thuật, tính năng suất cao với sản xuất hàng hóa
Thiên nhiên và tài nguyên
c
độ cao trung bình 20-200m, rải rác một số ngọn núi cao 1000m
là một dải đất cao hơi lượn sóng, chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long.
phần lớn là đất bazan và đất xám phù sa cổ => thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp
Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, ít bị thiên tai
ĐNB có S
gồm 6 tỉnh thành TP HCM, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu
23550 km^2
Tài nguyên khoáng sản:
nổi bật là dầu khí ở gần thềm lục địa, gần các ngư trường lớn
hải sản phong phú