Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QUẢN LÝ TIỀN SẢN GIẬT (CƠ CHẾ (:star: :star:Nicardipin (Loxen) THA nặng,…
QUẢN LÝ TIỀN SẢN GIẬT
THUỐC CHỐNG THA
Là điều trị nền tảng
NGUYÊN TẮC
Nhẹ
: Bắt đầu với
1 loại thuốc uống, liều thấp
→ tăng liều dần → 2 nhóm thuốc
Nặng
: Bắt đầu với thuốc
tiêm mạch chậm, liều tấn công
→ thuốc uống
MỤC TIÊU
HA ở mức 140-150 / 90-100
HA ổn định suốt quá trình điều trị
Đưa HA về mức hợp lý chứ không phải HẠ bình thường, vì giảm tưới máu tử cung - nhau, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai
:no_entry:
THUỐC KHÔNG DÙNG ĐƯỢC
Thuốc lợi tiểu
:
Giảm Na+ và thể tích dịch lưu hành → Giảm tuần hoàn tử cung - nhau
Chỉ sử dụng khi suy thận - vô niệu hay có HC HELLP
Thuốc ức chế men chuyển
→ Gây dị tật thai nhi
:check:
THUỐC DÙNG ĐƯỢC
Giảm sức cản ngoại biên
Hydralazin
(Thuốc giãn mạch trực tiếp) →
Lựa chọn đầu tay
:star:
vì đánh vào cơ chế bệnh sinh là co thắt tiểu ĐM ngoại vi
Alpha methyldopa
(Thuốc làm liệt giao cảm) →
an toàn nhất
:star: trong suốt thai kỳ
Nifedipin
(Chẹn kênh Ca) → Dùng trong
THA nặng
Giảm cung lượng tim
Labetalol
(thuốc chẹn β) → Dùng chung với
hydralazin
để bù trừ lại những tác dụng phụ do giãn mạch nhanh và mạnh
Thuốc chống THA
CƠ CHẾ
:star:
Hydralazin
(Nepressol)
Lựa chọn đầu tay
Đánh trực tiếp vào cơ chế bệnh sinh
Tác dụng phụ
Hạ HA đột ngột → suy thai
Nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau thắt ngực, bồn chồn, khó ngủ
Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nhức đầu, RL tạo máu, nổi mẫn, ớn lạnh
→
Không dùng đơn độc
mà thường kết hợp với
labetalol hay propanolol
Không gây hại cho sản phụ và thai nhi
Tác dụng
nhanh và ngắn
: HA sẽ hạ sau
10-30'
và kéo dài trong
2-4h
Chống chỉ định
Quá mẫn với hydrazalin
BMV, van 2 lá hậu thấp, phình ĐMC cấp → thay đổi huyết động đột ngột có thể gây nguy hiểm
Lupus ban đỏ hệ thống
:star:
Alpha methyldopa
(Aldomet)
An toàn nhất
Ức chế dẫn truyền dopaminergic → tê liệt dẫn truyền tk ngoại vi và điều hòa giao cảm
Có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp hydrazalin
Tác dụng phụ
Có tác dụng trung ương → Trầm cảm, buồn ngủ, chóng mặt, thay đổi chức năng gan
Không tác dụng trực tiếp lên hoạt động của tim hoặc của thận, không làm giảm sức lọc cầu thận, cung lượng máu thận và phân số lọc →
An toàn
Chống chỉ định
Viêm gan cấp tính, mạn tính hoặc xơ gan, tiền sử viêm gan do thuốc
Thiếu máu tán huyết
Trầm cảm trầm trọng.
:star: :star:
Nifedipin
(Adalate)
THA nặng
Ức chế kênh Ca loại 2:
ức chế chọn lọc
dòng Ca đi vào trong cơ trơn mạch máu dẫn đến
giãn mạch và hạ huyết áp
Tác động trên cả các
mạch máu trung bình
, nên nó khởi phát
tác dụng nhanh
hơn hydralazin → àm giảm huyết áp mà không ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua nhau thai
TSG có biểu hiện nặng:
nifedipin phối hợp với magnesium sulfate
→ nifedipin có khả năng tương tác với magnesium sulfate
→
Ion Mg++ có khả năng cạnh tranh với ion Ca++
→
tụt huyết áp.
Tác dụng phụ
: Tim đập nhanh, nhức đầu, hồi hộp
:star: :star:
Nicardipin
(Loxen)
THA nặng
Tác dụng
chọn lọc lên mạch máu hơn
, đồng thời thuốc ít tác dụng lên sự co bóp tim, do đó
ít làm tăng nhịp tim phản xạ
hơn
Tác dụng sau 10', đạt đỉnh sau 30-120', kéo dài 8h
Tác dụng chống THA
rất mạnh
, và có thể dùng trong tiền sản giật nặng khi thất bại với các thuốc khác.
Ít qua sữa mẹ
Tác dụng phụ
: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
Chống chỉ định
Cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc cấp tính, sốc tim, hẹp van động mạch chủ giai đoạn muộn
Thận trọng khi dùng trong 2 tam cá nguyệt đầu, có thể dùng trong
tam cá nguyệt 3.
:star::star::star:
Furosemide
(Lasix)
Cứu mẹ
Thuốc lợi tiểu được dùng trong trường hợp
TSG rất nặng với thiểu niệu hoặc vô niệu
, để cứu mẹ
Chỉ định
Thiểu niệu hoặc vô niệu (nước tiểu 24 giờ < 800 mL, đặc biệt trong trường hợp nước tiểu 24 giờ < 400 mL)
Ure và creatinin tăng và độ thanh thải của thận giảm
Đe dọa phù phổi cấp, phù não...
→ Tính mạng của mẹ bị đe dọa
Giảm thể tích máu lưu thông → tuần hoàn tử cung nhau giảm gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi
:stars:
Magnesium sulfate
(MgSO4)
Phòng ngừa co giật
TSG có hiểu hiện nặng
Kích hoạt
giãn mạch máu não
→ giảm thiếu máu cục bộ bởi sự co thắt mạch máu não trong cơn sản giật
Ion Mg++ trong MgSO4
cạnh tranh với ion Ca2+
→ ngăn cản co giật xuất hiện.
Làm cho co giật không thể xảy ra chứ
không điều trị bệnh sinh
của tiền sản giật
Không gây nguy hiểm cho thai nhi
MgSO4 dễ dàng qua nhau thai và nồng độ trong thai nhi tương tự như ở mẹ. Trẻ sơ sinh thường
thải trừ hoàn toàn
MgSO4 trong vòng
36-48 giờ sau sanh
và hầu như không có tác dụng phụ bất lợi cho thai nhi.
Không có tác dụng an thần cho cả mẹ và thai
Chỉ dùng MgSO4 cho
TSG có biệu hiện nặng
Nguy cơ co giật:
TSG cbh nặng < 2% và trong tiền sản giật không có biểu hiện nặng là
TSG kcbh nặng < 0.5%, nên
→ Không cần dùng MgSO4 cho những bệnh nhân TSG kcbh nặng
Tác dụng phụ
Đau và áp xe khi chích bắp →
truyền TM
Ngộ độc MgSO4
Cần theo dõi
phản xạ gân xương bánh chè
như một chỉ báo là nồng độ Mg++ đã
vượt ngưỡng điều trị
và cần phải ngưng ngay việc dùng thêm MgSO4 (8-10 mEq/dL)
Khi có giảm tần số
hô hấp dưới 12 lần / phút
phải xem là
có ngộ độc MgSO4
Giải độc:
calcium gluconate
liều 10mL 10%
tiêm mạch
trong thời gian không dưới 10 phút và đặt nội khí quản nếu bệnh nhân ngưng thở
Biểu hiện ngộ độc MgSO4