Tìm hiểu kiến thức
Ổ đĩa:
Máy tính đặt tên cho ổ đĩa. thường là ABC..
Ngoài ra, người dùng có thể đặt Label cho ổ đĩa: Data, Relax,..
Tệp tin
Là sản phẩm mà user tạo ra và lưu trữ.
Tên tập tin gồm 2 phần, phần tên và phần mở rộng, được ngăn cách bởi dấu chấm. Phần tên do user tự đặt, phần mở rộng do MT đặt.
HDH Windows không cho phép người dùng các ký tự <>:?|* trong tên tệp tin.
Tên tệp tin không quá 255 ký tự.
Ví dụ: ngoinha.png
Thư mục
Thư mục (Folder/ directory) được dùng trong việc quản lý và sắp xếp các tệp tin.
Thư mục gốc: là thư mục lớn nhất, chứa all thư mục khác.
Thư mục cha: là thư mục chứa các thư mục khác.
ví dụ: C:\ thư mục gốc.
.....
Thư mục có thể đặt tên tùy ý nhưng không có phần mở rộng, độ dài của tên phụ thuộc vào hệ thống tập tin và hệ điều hành, trong một số trường hợp có thể đặt tên tiếng việt.
Đường dẫn
Đường dẫn là địa chỉ chính xác của một thư mục, một tệp tin kể từ vị trí thư mục gốc. Đường dẫn liệt kê lần lượt các thư mục cha của đối tượng.
Đường dẫn xuất hiện trên thanh địa chỉ, luôn bắt đầu bằng thư mục gốc (ổ đĩa), các thư mục trong đường dẫn được cách nhau bằng dấu \:
Tùy theo nội dung tệp tin mà nó chiếm dụng một khoảng không gian trên thiết bị lưu trữ nhiều hay ít.
Đơn vị tính dung lượng tệp tin cùng là bit hoặc byte.
Để làm việc với thư mục, ta khởi động công cụ Windows Explorer bằng 1 trong những cách sau: