Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Địa Lí Việt Nam (Thiên nhiên , con người và hoạt động kinh tế ở các vùng…
Địa Lí Việt Nam
Thiên nhiên , con người và hoạt động kinh tế ở các vùng
tây nguyên
thiên nhiên và tài nguyên
đây là vùng không giáp biển
diện tích là 56082,8km2
là bộ phận rộng lớn nhất của hệ thống trường sơn nam
tài nguyên chính là cao nguyên phủ đất đỏ
khoáng sản của tây nguyên không nhiều,đáng nkeer nhất là bô-xit
dân cư và hoạt đọng kinh tế
tây n guyên có ngành coog nghiệp đang phát trủeen
tài nguyên rừng nơi đây đang bi giảm sút...
so với các vùng khác thì tây nguyên là một vu7fng thưa dân
có 3 thành phố tỉnh llij:đà lạt,plaay cu,buôn ma thuột
là nơi sinh sống của nhiều dân tộc
đồng bằng sông hồng
thiên nhiên và tài nguyên
gốm cách thành phố hà nội.hải phòng và các tỉnh hati dương,hưng yên,hà nam,hà tây,thái bình,nam điịnh,ninh bình,vĩnh phúc
diện tisch14806km2,
địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng,đất phù sa màu mỡ
dọc theo sông hồng và sông thái bình là hệ thống ngăn đe lũ với chiều dài khoảng 1600km
khí hậu ở đây với đặc trưng mùa đông lạnh kéo dài
con người và kinh tế
lầ đồng bằng có mật độ dân số lớn nhất cả mước
dân số đông,mức đô thị hóa nhanh
đất nông nghiệp chiếm 57,65% diện tích đất tự nhiên
công nghiệp ở đây kjas phát triển đứng thứ 2 của cả nước với một soos ngành quan trọng
ngành dịch vụ phát triển mạnh
đồng bằng sông cửu long
tài nguyên và thiên nhiên
gồm 13 tỉnh:long an,tiền giang,đồng tháp,cĩnh long,trà vinh,sóc trăng,kiên giang,bạc liêu,bến tre,cà mau,hậu giang,am giang
diện tích là 30734km2 và dân sô 17 triêu người(2002)
dây là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta có địa hình tương đối bằng phẳng
tài nguyên chính là đất phù sa màu mỡ
con người và hoạt động kinh tê
dân số:16.1 triệu người..mật độ 406ng/km2((năm 1999)
là vùng sản xuất lương thực nhiều nhất cả nước
ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản nổi trội hơn các ngành khác..
ngành chế biến lương thực thực phảm khá nổi trội
Trung du và miền núi bắc bộ
Con người và hđ kinh tế : số dân của vùng là 11,5 triệu người , mật độ dân số năm 1999 là 63 người/km vuông (tây bắc ) và 136 người/ km vuông ( đông bắc ) . có gần 30 dân tộc ít người sinh sống
Các thành phố : Việt trì , Thái nguyên là hai thành phố sớm được xây dựng ở tiểu vùng đông bắc . Các thành phố khác như : hạ long , lạng sơn, bắc giang, lào cai , yên bái , hòa bình , điện biên phủ
thiên nhiên và tài nguyên
thiên nhiên : gồm 2 tiểu vùng là tây bắc và đông bắc
tây bắc : gồm chủ yếu là núi trung bình và núi cao. Là nơi có địa hình cao nhất , bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam. Dạng địa hình chính : dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực , các cao nguyên đã vôi có độ cao trung bình
đông bắc : chủ yếu là núi trung bình và thấp.khối núi thượng nguồn sông Chảy có nhiều đỉnh cao trên dưới 2000m là khu vực cao nhất của vùng. Gồm 4 cánh cung : sông gâm , ngân sơn , đông triều , bắc sơn
tài nguyên : là vùng có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú , dồi dào nhất nước ta . Ngoài ra, vùng còn có tài nguyên du lịch, tài nguyên đất đai, khí hậu để phát triển nông nghiệp
đông nam bộ
thiên nhiên và tài nguyên
thiên nhiên: S là 23550 km2, là 1 dải đất cao hơi lượn sóng , phần lớn là đất badan và đất phù sa cổ , khí hậu mang tính chất cận xích đạo và ít thiên tai
tài nguyên : có tài nguyên khoáng sản nổi bật là dầu khí ở vùng thêm lục địa và gần các ngư trường lớn , hải sản phong phú
con người và hoạt động kinh tế: có số dân là 10,9 triệu người , mật độ dân số là 434 người / km vuông. Nguồn lao động khá dồi dào , có kĩ thuật, nhạy bén . ĐNB có cơ cấu ngành khá hoàn chỉnh , tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là vùng có kinh tế phát triển năng động nhất nước ta. Công nghiệp chiếm 54,8%. Nông nghiệp khá phát triển
duyên hải miền trung
thiên nhiên và tài nguyên
bao gồm bắc trung bộ và duyên hải miền trung
đay là một dải đất hẹp kéo dafi chí tuyế bắc nam bên sườn dông của dãy trường sơn
duyên hải miền trung có khá nhiều tài nguyên phong phú
tài nguyên lâm nghiệp tương đối giàu
tài nguyên biển có giá trị nhiêu mặt
con người và hoạt động kinh tế
số dân của vùng là 17,8 triệu người(năm 2002)
con người ở đây nổi tiếng về tính năng độnhg,chiujn khó,ham học hỏi
vùng phát triển các ngành công nghiệp trồng cây lương thực
khai thác và nuôi trồng thủy hải sản là nghề quan trojgn cuae vùng
công nghiệp của vùng nói chung còn chưa phát triển
biển Việt Nam và các đảo
biển đông
là một biển lớn và tương đối kín,trải dài từ chí tuyến bắc đến vĩ tuyến 3 độ nam
diện tích 3447000km2
9 nước nằm trong biển đông là:VIỆT NAM,TRUNG QUỐC,CAM-PU-CHIA,THÁI LAN.MA-LAY-SIA,SINGAPO,BRU-NÂY
bốn hướng của biển dông đểu hướng ra THÁI BÌNH DƯƠNG và ẤN ĐỘ DƯƠNG
biển việt nam và các đảo
dường bờ biển dài 3260km...trong đó có tới 30 tỉnh giáp biển
ngoài khơi biển miền trung có 2 quần đảo lớn là HOÀN SA và TRƯỜNG SA
VÙNG BIỂN VIỆT NAM có dieejtisch rộng lớn:1000000 km2
vùng biển nước ta có tài nguyên phong phú
nguồn lợi hải sản phong phú.có thể cho phép hai thác 1,5-2 triệu tấn cá
Vị trí địa lí và các điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí
Phần biển
Đường bờ biển dài , chạy dọc theo lãnh thổ từ bắc xuống nam làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của biển
Vùng biển rộng lớn tiếp giáp với vùng biển nhiều nước trong khu vực
Diện tích vùng biển rộng khoảng 1 triệu kilomet vuông và có hàng nghìn đảo lớn , nhỏ và nhiều quần đảo lớn
Ý nghĩa : quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm. Trong sự phát triển kinh tế- xã hội, ưu thế nổi bật của vị trí nước ta là vừa gắn với lục đìa Á - Âu và thái bình dương rộng lớn nên nước ta có lợi thế của 1 quốc gia biển vừa có lợi thế của một quốc gia trên đất liền
Phần đất liền:nằm trên bán đảo trung ấn , giáp với CHND Trung Hoa, CHDC nhân dân Lào và vương quốc Campuchia
Cực Nam : xã Đất Mũi , huyện Ngọc Hiển , tỉnh Cà Mau
Cực Tây : xã Sín Thầu , huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Cực Bắc : xã Lũng Cú , huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Cực Đông : xã Vạn Thạnh , huyện Vạn Ninh , tỉnh Cà mau
Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Địa hình có tính chất phân bậc khác rõ rệt
Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người
Phần lớn là đồi núi thấp , có cấu trúc theo hướng tây bắc- đông nam,, hướng vòng cung
khí hậu
Trong năm , thời tiết , khí hậu diễn biến thất thường và có nhiều thiên tai như : bão , lũ, hạn hán ,...
miền bắc : có một mùa đông lạnh , nhiệt độ các tháng mùa đông xuống dưới 20 độ C
Miền khí hậu đông trường sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy trường sơn có mùa mưa lệch hẳn về thu đông và đầu mùa hạ bị khô hạn do ả/h của gió phơn tây nam
miền khí hậy phía nam bao gồm Nam bộ và Tây nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm , mùa khô sâu sắc hơn miền khí hậu phiá bắc
Đất trồng
nhóm đất feralit có nhiều ở vùng đồi núi với nhiều loại đất khác nhau. Đất feralit trên đá badan là loại đất tốt và có giá trị nhất chỉ có khoảng 2 triệu ha
Nhóm đất phù sa có ở đồng bằng tập trung ở các đồng bằng lớn như đồng bằng sông hồng , đồng bằng sông cửu long và đồng bằng duyên hải miền trung .Đất phù sa có giá trị nhất trong đó ở đồng bằng sông hồng , đất phù sa ngọt ven sông tiền và sông hậu . đất chua , mặn có diện tích lớn tập trung ở đồng bằng sông cửu long
có hai nhóm đất chính là feralit và đất phù sa
Chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió : gió mùa đông bắc vào mùa đông , mùa hạ với gió mùa tây nam
sông ngòi
Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hướng tây bắc- đông nam
Chế độ nước theo mùa
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước phong phú , phân bố rộng khắp trên cả nước , song phần lớn là các sông nhỏ , ngắn và dốc
Nhiệt đới ẩm gió mùa ẩm. Tính chất nổi bật là nền nhiệt độ cao, nhiệt độ không khí trung bình nằm vượt trên 21 độ C, lượng mưa lớn ( từ 1500-2000mm/năm) tập trung theo mùa và phụ thuộc vào chế độ gió mùa
sinh vật
giới sinh vật nguyên sinh ở nước ta bị tàn phá , hủy diệt nặng nề
Các vùng sinh tahis đa dạng , tiêu biết nhất là sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm. Trong kiểu rừng nhiệt đới gió mùa có rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh và rừng gió mùa rụng lá
phong phú và đa dạng . về thực vật, có 14600 loài thực vật tự nhiên. về động vật có 11200 loài và phân loài. 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào " Sách đỏ Việt Nam "
Tài nguyên khoáng sản : phong phú. Trong đó có nhiều loại có giá trị đối với công nghiệp gồm : than , dầu khí , một số khoáng sản kim loại và phi kim loại
Địa lí dân cư và các nghành kinh tế
dân cư
Mật độ dân số nước ta là 231 người/km vuông. So với thế giới , nước ta có mật độ dân số cao
Dân cư nước ta phân bố không đều . Sự phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng và miền núi , giữa thành thị và nông thôn
Việt Nam là một nước đông dân , dân số tăng nhanh. Nước ta có 54 dân tộc , người Kinh, Hoa, Chăm , khơ me phần lớn sống ở đồng bằng
Đặc điểm dân cư nước ta bên cạnh những mặt tích cự còn có những khó khăn không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế và xã hội đất nước
địa lí các ngành kinh tế Việt Nam
công nghiệp: là ngành có tốc độ tăng trưởng cao và đang có những chuyển biến rõ rệt theo hướng CNH và HĐH. Cả nước đã hình thành nhiều vùng công nghiệp trọng điểm với các trung tâm công nghiệp , khu công nghiệp,...
Nông nghiệp: là ngành kinh tế lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta
trồng trọt : giữ vị trí chủ đạo. Lúa là cây trồng chính được trồng chủ yếu ở các đồng bằng nhất là đồng bằng sông cửu long và đồng bằng sông hồng. Cây công nghiệp hàng năm được trồng ở trung du và đồng bằng , Cây công nghiệp lâu năm được trồng ở trung du và miền núi. Cây ăn quả , rau được trồng nhiều ở các đồng bằng và một số cao nguyên ở miền núi
chăn nuôi : ngành chăn nuôi đang tăng dần tỉ trọng tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Trâu bò được nuôi nhiều ở vùng trung du vsf miền núi như : lợn , gia cầm được nuôi nhiều ở các vùng đồng bằng
Địa lí một số nghành dịch vụ
Ngành thương nghiệp : đã có những chuyển biến mạnh mẽ , nhất là ngành ngoại thương. Trong HĐ ngoại thương , HĐ xuất nhập khẩu tăng mạnh ,... góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế đất nước
Ngành du lịch: đang thực sự bùng nổ, số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế tăng mạnh. Doánh thu ngành du lịch không ngừng tăng
Ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Ngành giao thông vận tải : mạng lưới giao thông gồm nhiều ngành : đường ô tô, đường sắt , đường sông, đường biển , đường hàng không . đường ống. Trong đo mạng lưới ô tô giữ vijai trò quan trọng nhất đối với việc vận tải hàng hóa và hành khách.hệ thống đường ô tô có tổng chiều dài 205000 km. đạt mật độ khá cao. Hệ thống giao thông vận tải bắc nam với trục chính là đường sô 1 và đường sắt thông nhất giữ vị trí hàng đầu
Ngành thông tin liên lạc :đang được chú trọng đầu tư phát triển với tốc độ cao, với nhiều mạng thông tin hiện đại,...