Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐỊA LÍ VIỆT NAM (Đồng bằng sông Cửu Long (Con người và hoạt động kinh tế,…
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Đồng bằng sông Cửu Long
Con người và hoạt động kinh tế
Con người
Mật độ trung bình: 406 người/km2 (năm 1999)
Người dân có nhiều kinh nghiệm cải tạo đất phèn, mặn để trồng
trọt, có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản.
Dân số: 16,7 triệu người (năm 1999)
Hoạt động kinh tế
Nông nghiệp: Là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước. Ngoài lúa vùng còn trồng nhiều cây ăn quả với xu hướng ngày càng gia tăng.
Nuôi trồng và đánh bắt hải sản: nổi bật hơn các vùng khác, nuôi
nhiều tôm, cá, thủy sản xuất khẩu lớn nhất cả nước.
Công nghiệp: chế biến lương thực, thực phẩm khá phát
triển, chiếm tới 60% giá trị sản lượng công nghiệp của vùng.
Các thành phố
Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương
Các thành phố khác: Mĩ Tho, Long Xuyên, Cà Mau
Thiên nhiên và tài nguyên
Tài nguyên
Chủ yếu là đất phù sa màu mỡ có diện tích lớn, nhiều diện tích
mặt nước để nuôi trồng thủy sản và những vùng đất phèn mặt được cải tạo cho sản xuất nông-lâm nghiệp.
Đồng bằng vẫn còn một diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước có ý nghĩa nhiều về mặt kinh tế và môi trường.
Vùng biển với thềm lục địa mở rộng có trữ lượng hải sản lớn nhất nước ta.
Khó khăn: Ngập úng kéo dài trên diện rộng vào mùa mưa. Diện tích đất đồng bằng phần lớn là đất phèn, mặn và có nguy cơ bị bốc phèn được canh tác không hợp lý.
Thiên nhiên
Dân số 16,7 triệu người (năm 2002)
Địa hình: vùng đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình tương đối bằng phẳng.
Gồm 13 tỉnh. Có diện tích: 39734 km2 (năm 2002)
Khí hậu: nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo và ít thiên tai.
Duyên hải miền Trung
Con người và hoạt động kinh tế
Con người
Dân số chủ yếu là người kinh tập trung đông ở các đồng bằng. Ngoài ra còn là nơi cư trú của một số dân tộc ít người (người Mường, Thái, Dao, Mông...)
Nguồn lao động ở đồng bằng dồi dào, số người chưa có việc làm khá cao. Miền núi dân cư thưa thớt, thiếu lao động.
Mật độ dân số năm 1999 là 195 người/km2 (Bắc Trung Bộ), 183 người/km2 (Duyên hải Nam Trung Bộ).
Người dân ở đây nổi tiếng về tính năng động, cần cù, chịu khó,
ham học hỏi, nhưng nhân tài của vùng lại ít trở lại quê hương
sinh sống.
Số dân: 18,7 triệu người (Bắc Trung Bộ 10,3 triệu người; Duyên hải Nam Trung Bộ 8,4 triệu người, năm 2002).
Quá trình sinh sống và lịch sử đã tạo dựng cho vùng đất này
nhiều di sản văn hóa, lịch sử. Có 3 di sản được công nhận là di
sản thế giới: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn.
Hoạt động kinh tế
Công nghiệp
Có 1 số ngành công nghiệp tương đối phát triển là công nghiệp
sản xuất xi măng, chế biến lương thực thực phẩm, khai thác
khoáng sản.
Vùng kinh tế trọng điểm: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Công nghiệp nhìn chung còn bé, thua kém nhiều vùng khác.
Có cảng nước sâu Dung Quất và nhiều dự án về xây dựng cảng biển, khu công nghiệp của các tỉnh khác tạo điều kiện cho vùng có bước phát triển rõ rệt.
Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Là nghề quan trọng của vùng.
Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá nhưng lớn nhất là vùng biển cực Nam Trung Bộ.
Sản lượng thủy sản xếp thứ 2 sau đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có những loại cá quý như cá thu, cá ngừ, tôm hùm, tôm sú.
Nông nghiệp
Cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc là sản phẩm hàng hóa của vùng
Các cây công nghiệp đươc trồng nhiều: lạc, mía, thuốc lá, hồ tiêu,.. Gia súc được nuôi nhiều: bò, trâu,lợn...
Phát triển các ngành trồng cây lương thực nhưng sản lượng thấp.
Các thành phố
Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết là thành phố trực thuộc Trung ương, các thành phố khác là các tỉnh lị của mỗi tỉnh trong vùng.
Thiên nhiên và tài nguyên
Thiên nhiên
Là một dải đất hẹp kéo dài theo chiều bắc nam bên sườn đông của dãy Trường Sơn hùng vĩ.
Theo chiều hẹp tây đông thiên nhiên phân hóa rất rõ rệt, gồm các bộ phận: biển phiá đông, đồng bằng hẹp ở giữa và núi phía tây.
Gồm: Bắc Trung Bộ (51513 km2) có 6 tỉnh, Duyên hải Nam Trung Bộ (44254 km2) có 1 thành phố và 7 tỉnh.
Vùng núi Trường Sơn Bắc có dãy núi đá vôi Kẻ Bàng với động
Phong Nha đẹp nổi tiếng, được công nhận là di sản thiên nhiên
thế giới.
Tài nguyên
Tài nguyên lâm nghiệp tương đối giàu có
Tài nguyên biển có giá trị kinh tế nhiều mặt: phát triển du lịch, xậy dựng cảng biển nước sâu, khai thác, nuôi trồng thủy sản...
Khoáng sản có sắt, crom, titan, thiếc, đá quý, đá vôi,...
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Con người và hoạt động kinh tế
Con người
Mật độ: 63 người/km2 (Tây Bắc), 136 người/km2 (Đông Bắc)
Là vùng có gần 30 dân tộc ít người sinh sống.
Dân số: 11,5 triệu người (năm 2002)
Hoạt động kinh tế
Công nghiệp
Hoạt động sản xuất gồm một số ngành chính: ngành than, ngành điện, hóa chất và khai thác khoáng sản.
Du lịch
Được đẩy mạnh và phát triển trong những năm gần đây với nhiều loại hình đa dạng: du lịch văn hóa, lịch sử, lễ hội...
Nông nghiệp
Hoạt động sản xuất chính là trồng cây công nghiệp (chè), cây làm thuốc (tam thất), cây ăn quả (mận, đào...) và chăn nuôi trâu bò.
Sản xuất lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu, còn tồn tại những hình thức canh tác sinh sống lạc hậu.
Các thành phố
Việt Trì, Thái Nguyên là 2 thành phố sớm được xây dựng ở tiểu
vùng Đông Bắc.
Các thành phố khác: Hạ Long, Lạng Sơn, Bắc Giang, Lào Cai,
Yên Bái, Hòa Bình, Điện Biên Phủ.
Thiên nhiên và tài nguyên
Thiên nhiên
Gồm 2 tiểu vùng
Tây Bắc
Gồm 4 tỉnh, chủ yếu là núi trung bình và núi cao. Có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam.
Là dãy núi cao, các thung lũng sau hay hẻm vực. Dãy núi cao và đồ sộ nhất là dãy Hoàng Liên Sơn (2500m). Đỉnh núi cao nhất là Phan-xi-păng (3143m).
Đông Bắc
Là núi trung bình và núi thấp. Khối núi thượng nguồn sông Chảy có nhiều đỉnh núi cao trên dưới 2000m.
Có 4 cánh cung lớn: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Tài nguyên
Là vùng có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú.
Có tài nguyên du lịch, tài nguyên đất đai, khí hậu để phát triển
nông nghiệp.
Đông Nam Bộ
Con người và hoạt động kinh tế
Con người
Mật độ dân số là: 434 người/km2 (năm 1999)
Nguồn lao động khá dồi dào, có kĩ thuật, nhạy bén với tiến bộ
khoa học-kĩ thuật và tính năng động cao với sản xuất hàng hóa.
Số dân: 10,9 triệu người (năm 2002)
Hoạt động kinh tế
Nông nghiệp: khá phát triển với cơ cấu ngành toàn diện. Trồng nhiều cây công nghiệp: cao su, hồ tiêu, bông (đứng đầu), cà phê (thứ 2).Vùng cũng trồng nhiều cây ăn quả, rau, chăn nuôi gia súc, thủy, hải sản...
Công nghiệp chiếm 54,8% giá trị sản lượng công nghiệp của cả
nước. Ngành chiếm tủ trọng lớn là: nhiên liệu, thực phẩm, dệt, may mặc; hóa chất, phân bón, cao su.
Cơ cấu ngành kinh tế hoàn chỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (khoảng 11% - 12%) và là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất nước ta.
Các thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất cả nước
Các thành phố khác: Biên Hòa, Vũng Tàu
Thiên nhiên và tài nguyên
Thiên nhiên
Điạ hình: Là một dải đất cao hơi lượn sóng, chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long.
Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo và ít bị thiên tai
Diện tích: 23550 km2 gồm 1 thành phố và 5 tỉnh.
Tài nguyên
Phần lớn đất đai là đất bazan và đất xám phù sa cổ thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật là dầu khí ở thềm lục địa và gần các như trường lớn, hải sản phong phú.
Đồng bằng sông Hồng
Con người và hoạt động kinh tế
Con người
Mật độ dân số cao nhất cả nước 1180/km2 (năm 1999). Mức độ đô thị hóa nhanh.
Nguồn lao động có trình độ học vấn cao hơn các vùng khác.
Hoạt động kinh tế
Công nghiệp
Khá phát triển, đứng thứ 2 cả nước với một số nhóm ngành quan trọng: CN chế biến lương thực, thực phẩm, CN dệt may,..
Hình thành một số cụm công nghiệp tập trung, các khu công nghiệp lớn.
Dịch vụ
Phát triển mạnh, thương mại chiếm vị trí quan trọng, hoạt động tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu,... mở rộng trên phạm vi cả nước.
Nông nghiệp
Chiếm 57,65% diện tích tự nhiên được sử dụng chủ yếu để trồng lúa. Là vựa lúa lớn thứ 2, cung cấp khoảng 20% sản lượng lúa của cả nước.
Vùng còn chuyên canh rau quả, thực phẩm sản xuất.
Các thành phố lớn
Hải Phòng là thành phố cảng, thành phố công nghiệp.
Các thành phố khác: Hải Dương, Nam Định, Thái Bình.
Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, đào tạo, y tế lớn nhất cả nước.
Thiên nhiên và tài nguyên
Thiên nhiên
Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002)
Địa hình: Là đồng bằng tương đối bằng phẳng, lớp đất phù sa được hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình đồi đắp nên rất màu mỡ.
Diện tích: 14806 km2 (năm 2002)
Khí hậu: có một mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18 độ C (tháng 12,1,2).
Tài nguyên
Tiềm năng khoáng sản lớn nhất là than nâu, trữ lượng hàng
chục tỉ tấn nhưng chưa có điều kiện khai thác.
Tiềm năng về khí đốt.
Tây Nguyên
Dân cư và hoạt động kinh tế
Dân cư
Có 8 dân tộc sinh sống, người Việt (Kinh) có sự phân bố rộng rãi.
Là vùng thưa dân, tỉ lệ người chưa biết đọc, biết viết cao, người lao động lành nghề, cán bộ khoa học - kĩ thuật còn thiếu.
Hoạt động kinh tế
Công nghiệp của vùng đang trong giai đoạn hình thành với các
điểm, trung tâm công nghiệp nhỏ.
Là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta như
trồng cà phê, dâu tằm lớn nhất, cao su, chè, hồ tiêu thứ hai cả nước.
Lâm nghiệp là thế mạnh của Tây Nguyên, do sự suy giảm tài nghuyên rừng nên sản lượng khai thác giảm.
Các thành phố
Có 3 thành phố tỉnh lị là Plây-cu, Buôn Ma Thuột và Đà Lạt.
Thiên nhiên và tài nguyên
Thiên nhiên
Mật độ dân số 67 ng/km2.
Địa hình chủ yếu các cao nguyên lượn sóng.
Gồm 5 tỉnh và không giáp biển, có diện tích là 56 082,8 km2.
Tài nguyên
Rừng có nhiều loài thực, động vật, nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao. Thực vật có thông nước, thông năm lá, cây quao xẻ tua,gạo lông đen,...
Khoáng sản đáng kể nhất là bô-xít có trữ lượng hàng tỉ tấn.
Chủ yếu là các cao nguyên phủ đất đỏ bazan thuận lợi cho việc
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi,... với quy mô lớn.
Có trữ năng thủy điện khá lớn trên các sông Xê-pan, Xre-poc và
thượng nguồn sông Đồng Nai.
Biển Đông
Biển Đông
9 nước nằm quanh biển Đông: Trung Quốc, Việt Nam, Cam-pu-chi-a, Thái Lan, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Bru-nây
Tuy tương đối kín nhưng 4 phía đều có các đường thông ra hai
đại dương lớn là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Là một biển lớn và tương đối kín trải dài từ khoảng chí tuyến Bắc đến vĩ tuyến 3 độ N
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ thời tiết và khí hậu khá phức
tạp nên thường phát sinh nhiều cơn bão
Diện tích 3447000 km vuông
Là nơi có nhiều tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng
Biển Việt Nam và các đảo
Tuy kín nhưng đều có cá đường thông ra 2 đại dương lớn thái
bình dương và ấn độ dương
Diện tích khoảng 344700 km2, có 9 nước nằm quanh biển Đông
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ thời tiết và khí hậu biển đông
khá phức tạp, là nơi thường phát sinh nhiều cơn bão
Là biển lớn, tương đối kín trải dài từ chí tuyến bắc đến vĩ tuyến 3
độ nam
Có nhiều tuyến đường hàng hải quốc tế và hàng không quan
trọng
Phía đông mở rộng đến đường bở biển phía tây của các đảo
thuộc phi-líp-pin.