Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐỊA LÝ VIỆT NAM (Trung du và miền núi bắc bộ (Con người & kinh tế…
ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Trung du và miền núi bắc bộ
Con người & kinh tế
Con người
Số dân của vùng là 11,5 triệu người. Vùng có gần 30 dân tộc ít người sinh sống.
Các dân tộc có số dân đông là người Mông, Thái, Tày, Nùng,....
Kinh tế
Hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng: Ngành than, điện, hóa chất và khai thác khoáng sản.
Ngành du lịch được đẩy mạnh phát triển: Du lịch, văn hóa, lịch sử, lễ hội.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là trồng cây công nghiệp, cây làm thuốc, cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò.
Thành phố
Việt Trì, Thái Nguyên là 2 thành phố sớm được xây dựng ở tiểu vùng Đông Bắc.
Các thành phố khác: Hạ Long, Lạng Sơn, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái,...
Thiên nhiên & tài nguyên
Thiên nhiên
Dạng địa hình: Dãy núi cao, thung lũng sâu hay hẻm vực, cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình.
Dãy núi cao và đồ sộ nhất là Hoàng Liên Sơn và Phan-xi-păng
Là nơi có địa hình cao nhất, bị chia cắt và hiểm trở nhất ở Việt Nam.
Tài nguyên
Là vùng có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú, dồi dào nhất nước ta.
Có tài nguyên du lịch, tài nguyên đất đai, khí hậu để phát triển nông nghiệp.
Duyên hải miền Trung
Con người & hoạt động kinh tế
Về con người
Đồng bằng chủ yếu là người kinh,nguồn lao động dồi dào,nhưng số người chưa có việc làm vẫn cao.Miền núi thưa dân,thiếu lao động
Người dân nơi đây nổi tiếng về tính cần cù,năng động...nhưng nhân tài của vùng thì ít trở lại quê hương sinh sống
Mật độ dân số năm 1999 là 195 người/km2
Qua quá trình sinh sống,con người gìn giữ bảo tồn nhiều di sản văn hóa,lịch sử trong đó có 3 di sản được công nhận di sản thế giới
Số dân của vùng là 18,7 triệu người (Bắc Trung Bộ 10,3 triệu người ; Duyên hải Nam Trung Bộ 8,4 triệu người,năm 2002 )
Hoạt động kinh tế
Khai thác và nuôi trồng thủy sản là nghề quan trọng của vùng,sản lượng xếp thứ 2 sau Cửu Long
Vùng có một số ngành công nghiêp phát triển:sản xuất xi măng,chế biến lương thực thực phẩm,khai thác khoáng sản
Phát triển các ngành trồng cây lương thực,nhưng sản lượng thấp.Cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc sản phẩm là hàng hóa của vùng
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang được chú trọng đầu tư
Việc xây dựng cảng nước sâu Dung Quất và một số dự án khác sẽ tạo điều kiện cho vùng phát triển hơn
Các thành phố
Các thành phố khác là các tỉnh lị của mỗi vùng
Các thành phố trực thuộc trung ương: Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng,Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết
Thiên nhiên và tài nguyên
Thiên nhiên
Thiên nhiên phân hóa rõ rệt theo chiều hẹp Tây-Đông.Vùng đồi chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi hẹp,khó xác định
Dãy núi đá vôi Kẻ Bàng và động Phong Nha ( vùng núi Trường Sơn) được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
Gồm Bắc Trung Bộ ( S: 51 513 km2 ) và Duyên hải Nam Trung Bộ ( S: 44 254 km2 ).Duyên hải miền Trung là một dải đất hẹp kéo theo chiều Bắc-Nam bên sườn đông của dãy Trường Sơn hùng vĩ
Khí hậu khắc nghiệt so với các vùng khác;sông ngòi ngắn,dốc,ít phù sa,đất đai kém màu mỡ và nhiều thiên tai
Tài nguyên
Tài nguyên biển có giá trị về nhiều mặt:du lịch,xây dựng cảng biển nước sâu,nuôi trồng thỷ sản,khai thác...
Khoáng sản : sắt,crom,thiếc,đá quý...
Tài nguyên lâm nghiệp tương đối giàu có ( sau Tây Nguyên )
Đồng bằng sông Cửu Long
Con người và kinh tế
Con người
Tốc độ gia tăng dân số cao hơn đồng bằng sông Hồng
Người dân có nhiều kinh nghiệm cải tạo đất phèn,mặn để trồng ngọt,chọn giống lúa tốt và kinh nghiệm nuôi trông thủy sản..
Dân số là 16,7 triệu người ( năm 2002) với mật độ trung bình : 406 người/km2
Kinh tế
Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản cũng nổi bật hơn các vùng khác.Là vùng nuôi nhiều tôm,cá,thủy sản xất khẩu lớn nhất cả nước
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm khá phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến lương thực thực phẩm của vùng.
Là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước,có diện tích và sản lượng luá lớn nhất nước ta.
Các thành phố
Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương.Ngoài ra còn Mĩ Tho,Long Xuyên,Cà Mau
Thiên nhiên & tài nguyên
Tài nguyên
Đất phèn,mặn được cải tạo cho sản xất nông,lâm nghiệp
Tài nguyên chính là đất phù sa màu mỡ với diện tích lớn,nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản
Thềm lục địa mở rộng có trữ lượng hải sản lớn nhất nước ta
Thiên nhiên
Đây là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta có địa hình tương đối bằng phẳng
Độ cao trung bình so với mặt biển 3-5m,có nơi chỉ 0,5-1m
Gồm 13 tỉnh với diện tích tự nhiên 39 734 km2
Khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo,ít thiên tai thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Đồng bằng sông Hồng
Con người & kinh tế
Con người
Dân số đông,mức đô thị hóa nhanh,nguồn lao động có trình độ cao nhưng trở nên dư thừa việc giả quyết việc làm đang trở nên cấp bách
Số dân là 17,5 triệu người ( năm 2002 ),mật độ dân số cao nhất cả nước ( 1180 người/km2 )
Kinh tế
Đất nông nghiêp chiếm 57,65% diện tích tự nhiên của vùng chủ yếu để trồng lúa
Là vựa lúa lớn thứ 2 ngoài ra còn chuyên canh rau quả,thực phẩm xuất khẩu
Công nghiệp khá phát triển,đứng thứ 2 cả nước.Trên địa bàn đã hình thành một số cụm công nghiệp và các khu công nghiệp lớn
Ngành dịch vụ phát triển mạnh,thương mại chiếm vị trí quan trọng,ngân hàng,bưu điện...mở rộng trên phạm vi cả nước
Các thành phố
Hải Phòng là thành phố cảng,thành phố công nghiệp
Thành phố khác: Hải Dương,Nam Định,Thái Bình
Hà Nội là trung tâm kinh tế,chính trị,khoa học,kĩ thuật,văn hóa,đào tạo,y tế lớn nhất cả nước
Thiên nhiên & tài nguyên
Tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản không nhiều,tiềm năng khoáng sản lớn nhất là than,hiện chưa có điều kiện khai thác
Có tiềm năng về khí đốt
Thiên nhiên
Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng k nhiều,gắn liền với quá trình chinh phục biển
Có hệ thống đê ngăn lũ với tổng chiều dài khoảng 1600km
Địa hình tương đối bằng phẳng,lớp đất phù sa được sông Hồng & sông Thái Bình bồi đắp màu mỡ
Diện tích: 14 806km2
Tây Nguyên
Dân cư & kinh tế
Dân cư
Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc: Gia-rai, Xơ-đăng, Cơ-ho, Ê-đê, Ba-na,...Người Việt (Kinh) có sự phân bố rộng rãi trong vùng do di cư từ các vùng khác đến.
Thưa thớt, tỉ lệ người chưa biết đọc biết viết cao, người lao động lành nghề, cán bộ khoa học-kĩ thuật còn thiếu.
Kinh tế
Là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. Đây là vùng trồng cà phê, dâu tằm lớn nhất, vùng trồng caosu, chè, hồ tiêu thứ 2 cả nước.
Lâm nghiệp là thế mạnh của Tây Nguyên,do sự suy giảm tài nguyên rừng , nên sản lượng khai thác đã giảm.
Công nghiệp: đang trong giai đoạn hình thành với các điểm, trung tâm công nghiệp nhỏ.
Thành phố
3 thành phố tỉnh lị là Plây-cu, Buôn Ma Thuật và Đà Lạt.
Thiên nhiên & tài nguyên
Thiên nhiên
Là bộ phận rộng lớn nhất của hệ thống núi Trường Sơn Nam.Địa hình bao gồm chủ yếu các cao nguyên lượn sóng.Ccá cao nguyên này tạo ra các bậc địa hình: 100-300m, 300-500m, 500-800m.
Về phía đông, các cao nguyên được bao bọc bởi các khối núi, dãy núi cao. Sườn của các khối núi , dãy núi đổ dốc xuống các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Là vùng không giáp biển. Diện tích :56082,8 km2, mật độ dân số 67ng/km2
Tài nguyên
Rừng có nhiều loài động thực vật, nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao.Thực vật có thông nước, thông năm lá, gạo lông đen,.. các loại cây thuốc quý : sâm bố chính, sa nhân, sâm ngọc linh....
Khoáng sản không nhiều, đáng kể nhất là bô-xit có trữ lượng hàng tỉ tấn.
Tài nguyên chính: các cao nguyên phủ đất đỏ bazan thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi...
Có trữ năng thủy điện khá lớn trên các sông Xê-xan, Xrê-pốc và thượng nguồn sông Đồng Nai.
Biển Đông các đảo và quần đảo
Biển Đông
Có 9 nước nằm quanh:Trung Quốc,Việt Nam,Cam-Pu-Chia,Thái Lan,ma-lai-xi-a,xin-ga-po,In-đô-nê-xa-a,phi-lip-pin,bru-nây
Bốn phía đều có các đường thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Diện tích:khoảng 3 447 000 km2
Khí hậu nhiệt đới gió mùa,chế độ thời tiết và khí hậu khá phức tạp nên biển Đông thường phát sinh nhiều cơn bão
Là biển lớn và tương đối kín,trải dài từ khoảng chí tuyến Bắc đến vĩ tuyến 3độ Nam
Có nhiều tuyến đường hàng hải và đường hàng không quốc tế quan trọng
Biển Việt Nam và các đảo
khái quát chung
Có nhiều đảo và quần đảo thuộc chủ quyền nước ta với 2773 đảo ven bờ
Khơi biển miền Trung có 2 quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa trên 30 hòn đảo,cồn,bãi rộng chừng 15 000 km2
Đường bờ biển dài 3260km,có 30 tỉnh thành phố tiếp giáp với biển
Hoàng Sa là đảo lớn nhất với chiều dài 900m,rộng gần 700m
Vùng biển Việt Nam thuộc biển Đông có diện tích hơn 1 triệu km2
Trường Sa nằm trong một vùng biển rộng khoảng 160 000km2 đến 180 00km2
Vịnh Bắc Bộ là nơi có nhiều đảo nhất của cả nước
Tài nguyên biển
Phát triển tiềm năng du lịch vì có các đảo có nhiều thắng cảnh đẹp:vịnh Hạ Long,Đồ Sơn,Nha Trang...
Côn Đảo,vườn Quốc Gia đảo Cát Bà ....và khu vực ven biển còn bảo tồn được nguồn tài nguyên sinh vật
Hải sản phong phú cung cấp về mặt thực phẩm cho con người:cá ,tôm...
Dầu khí có 5 bể trầm tích:sông Hồng,Cửu Long...có trữ lượng khai thác lớn
Đông Nam Bộ
Con người & hoạt động kinh tế
Con Người
Nguồn lao động dồi dào,có kĩ thuật,nhạy bén với khoa học-kỹ thuật
Cơ cấu ngành kinh tế hoàn chỉnh,tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất nước a
Dân số là 10,9 triệu người( năm 2002) ; Mật độ dân số 434 người/km2 ( năm 1999 )
Kinh tế
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn:nhiên liệu,thực phẩm,dệt,hóa chất,phân bón,cao su
Nông nghiệp của vùng khá phát triển với cơ cấu toàn diện.Ngoài ra,vùng còn trồng cây công nghiệp và cây ăn quả
Công nghiệp chiếm 54,8% giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước
Các thành phố
Thành phố HỒ CHÍ MINH là thành phố lớn nhất cả nước.
Các thành phố khác: Biên Hòa,Vũng Tàu
Thiên nhiên & tài nguyên
Tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản nổi bật là đầu khí ở vùng thềm lục địa và gần các ngư trường lớn
Có nguồn hải sản phong phú
Thiên nhiên
Là dải đất cao hơi lượn sóng,chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long
Phần lớn là đất bazan và đất xám phù sa thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp
Diện tích: 23 550 km2
Khí hậu mang tính chất cận xích đạo và ít bị thiên tai