Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Địa lí Việt Nam (điều kiện tự nhiên (sinh vật (thực vật cơ 14600 loài,động…
Địa lí Việt Nam
điều kiện tự nhiên
sinh vật
thực vật cơ 14600 loài,động vật có 112200 loài và phân loại
các vùng sinh thái đa dạng tiêu biểu là sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm
nước ta có giới sinh vật rất phong phú và đa dạng
kiểu rừng nhiệt đới gió mùa là kiểu rừng tiêu biểu
giới sinh vật nước ta đang bị tàn phá hủy diệt nặng nề
đất trồng
đất feralit có ở vùng đồi núi với nhiều loại khác nhau
đất phù sa có ở đồng bằng lớn,loại tốt có khoảng 3,12 triệu ha chiếm 95% diện tích tự nhiên
2 nhóm đất chính: đất feralit và đất phù sa
Địa hình
có tính phân bậc rõ rệt
địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
đồi núi chiếm 3/4 còn đồng bằng 1/4, hướng Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính và hướng vòng cung.
địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
tài nguyên khoáng sản
phong phú có giá trị trong công nghiệp gồm than, dầu khí
khí hậu
nền nhiệt cao,nhiệt độ trung bình năm trên 21 độ C,lượng mưa lớn tập trung theo mùa
phân hóa đa dạng giữa các vùng và diễn biến phức tạp
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
chia hai mùa rõ rệt với hai mùa gió: gió mùa đông bắc vào mùa đông và mùa hạ với gió mùa tây nam
sông ngòi
mạng lưới sông ngòi dày đặc
nguồn nước phong phú dồi dào
phân bố rộng cả nước song phần lớn là sông nhỏ và dốc
chảy theo hướng Tây bắc - Đông nam
chế độ nước theo mùa,có nhiều phù sa
dân cư
dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi,giữa thành thị và nông thôn
ngoài ra còn có khó khăn không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế
mật độ dân số : 231 người/km vuông (năm 1999)
xã hội đất nước: nhà nước ta đã và đang thực hiện nhiều chính sách về dân số, phân bố lại dân cư,lao động
Việt nam là 1 nước đông dân có 54 dân tộc,người kinh ,người chăn,khơ me phần lớn sống ở các đồng bằng. dân tộc ít người sống ở trung du và miền núi
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
vị trí địa lí
diện tích 14 806 km vuông
tiếp giáp
phía bắc,phía tây giáp trung du miền núi bắc bộ
phía đông giáp biển đông
phía nam giáp bắc trung bộ
các tỉnh: vĩnh phúc,bắc ninh,hà nội,hà nam,hưng yên,hải dương,thái bình,hải phòng,nam định,ninh bình,
đặc điểm tự nhiên
khí hậu: cận nhiệt đới ẩm,nóng bức vào mùa hè ,lạnh và khô vào mùa đông
tài nguyên: khoáng sản: than bùn,than nâu,khí đốt,đá vôi
địa hình đồng bằng phẳng,phù sa màu mỡ được bồi đắp bởi sông hồng và sông thái bình
sông ngòi giàu phù sa,dọc sông là đê ngăn lũ 1600km
đường bờ biển dài hơn 400km có tiềm năng đánh bắt thủy hải sản và du lich biển
dân cư
mật độ dân số cao nhất cả nước : 1225 người/km vuông năm 2005
đông dân tạo nguồn lao động dồi dào tạo trình độ cao,mức độ đô thị hóa cao tạo áp lực giải quyết việc làm
dân số 15,7 triệu người năm 2002
kinh tế
công nghiệp
khá phát triển đứng thứ 2 cả nước
công nghiệp nhẹ: dệt may,da giày ,chế biến lương thực thực phẩm
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,cơ khí hóa chất
dịch vụ
phát triển mạnh:thương mại chiếm vị trí quan trọng
thành phố lớn : hà nội ,hải phòng,hải dương, nam định, thái bình
nông nghiệp
phát triển kinh tế trồng lúa nước lớn thứ 2 cả nước
chuyên canh cây ăn quả
thực phẩm xuất khẩu
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
vị trí địa lí
gồm 13 tỉnh: long an,tiền giang,đồng tháp, vĩnh long,trà vinh,sóc trăng,kiên giang,bạc liêu,bến tre,cà mau,hậu giang,cần thơ,an giang
diện tích gần 4000km vuông
đặc điểm tự nhiên
địa hình: bằng phẳng,là châu thổ lớn nhất nước ta
khí hậu: nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo,ít thiên tai
sản xuất nông nghiệp
đất phù sa màu mỡ,đất phèn
dân cư
mật độ 400 người/km vuông năm 1999,tốc độ gia tăng dân số cao hơn
người dân cps kinh nghiệm trong cải tạo đất phèn,mặn để trồng trọt
16,7 triệu ng năm 2002
kinh tế
công nghiệp
công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm khá phát triển
thành phố lớn: cần thơ ,mĩ tho,long xuyên,cà mau
nông nghiệp
vùng sản xuất lương thực ,thực phẩm lớn nhất nước ta
ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản phát triển xuất khẩu thủy sản tôm cá lớn nhất đất nước
ĐÔNG NAM BỘ
vị trí địa lí
gồm TP HCM,bình dương,bình phước,tây ninh,đồng nai,bà rịa vũng tàu
diện tích 23 550km vuông
đặc điểm tự nhiên
đất ba dan đất xám phù sa cổ
khí hậu mang tính chất cậnxích đạo ít thiên tai
dải đất cao hơi lượn sóng
khoáng sản đặc biệt là dầu khí,hải sản
dân cư
mật độ dân số 434 người /km vuông
nguồn lao động dồi dào,kĩ thuật tốt
dân số 10,9 triệu người năm 2002
kinh tế
nông nghiệp
trồng nhiều cây công nghiệp: cao su,hồ tiêu,bông,cà phê
trồng cây ăn quả,rau
chăn nuôi gia súc thủy hải sản
công nghiệp
các ngành chiếm tỉ trọng lớn : nhiên liệu,thực phẩm,dệt,hóa chất
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
thành phố ;lớn: TP HCM,biên hòa ,vũng tàu
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
thiên nhiên và tài nguyên
gồm bắc trung bộ và duyên hải nam trung bộ
diện tích 95 800 km vuông
đặc điểm tự nhiên
dải đất dài hẹp kéo dài từ bắc đến nam
địa hình phân hóa rõ rệt
khí hậu khắc nghiệt nhất
sông: ngắn,dốc,ít phù sa
đất: kém màu mỡ
nhiều thiên tai,bão lụt
tài nguyên : có nhiều khoáng sản,lâm nguyên,biển ,thủy sản
dân cư
mật độ dân số: bắc trung bộ 195 ng /km vuông
duyên hải nam trung bộ 183 người/km vuông
dân số 18,7 triệu người năm 2002
con người cần cù sáng tạo,nhiều di sản văn hóa
kinh tế
dịch vụ
phát triển du lịch biển
các thành phố lớn : thanh hóa,vinh huế ,đà nẵng,nha trang
công nghiệp
còn nhỏ kém phát triển
một số ngành sản xuất xi măng chế biến lương thực thực phẩm
nông nghiệp
phát triển cây lương thực
cây công nghiệp và chăn nuôi là hàng hóa của vùng
khai thác nuôi trồng thủy hải sản phát triển mạnh
TÂY NGUYÊN
Vị trí địa lí
gồm các tỉnh : kontum,gia lai,đắk lắc,đắc nông,lâm đồng. đây là vùng thông ra biển
diện tích: 56082,8 km vuông
đặc điểm tự nhiên
địa hình
bộ phận rộng lớn nhất của hệ thống núi trường sơn nam,chủ yếu là các cao nguyên lượn sóng
tài nguyên
đất đỏ ba dan thuận lợi cho trồng cây công nghiệp với quy mô lớn
rừng có nhiều động vật quý hiếm ,có giá trị kinh tế cao
khoáng sản
tài nguyên có trữ lượng thủy điện lớn
dân cư
dân số có mật độ 67 người/km vuông
là vùng thưa dân
nơi sinh sống của nhiều tộc người; gia rai, ê đê, cơ ho
kinh tế
nông nghiệp
vùng trồng cây công nghiệp lớn nhất nước
lâm nghiệp là thế mạnh
công nghiệp
hình thành địa điểm trung tâm công nghiệp nhỏ
sản lượng khai thác giảm dần qua từng năm
thành phố lớn: play cu ,buôn ma thuật, đà lạt
Vị trí địa lí
Phần biển
Đường bờ biển dài 3260km làm thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của biển
Tiếp giáp với vùng biển nhiều nước trong khu vực
Diện tích khoảng 1 triệu km vuông với nhiều đảo và quần đảo
ý nghĩa vị trí địa lí
Ý nghĩa tự nhiên
tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên,tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú
nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
ý nghĩa kinh tế ,văn hóa-xã hội và quốc phòng
kinh tế : thuận lợi việc phát triển kinh tế,thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với thế giới
văn hóa-xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước khu vực Đông NAm Á
quốc phòng : vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á
phần đất liền
nằm trên bán đảo Trung Ấn, tiếp giáp với Trung Quốc,Lào và Cam pu chia
Tọa độ
Điểm cực Nam 8 độ 24' Bắc tại xã Đất Mũi,huyệnj Ngọc Hiển,tỉnh Cà Mau
Điểm cực Đông 109 độ 24' Đông tại xã Vạn Thạch,huyện Vạn Ninh,tỉnh Khánh Hòa
Điểm cực Bắc 23 độ 23' Bắc tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn,tỉnh Hà Giang
Điểm cực Tây 102 độ 10' Đông tại xã Sín Thầu,huyện Mường Nhé,tỉnh Điện Biên
địa lí các ngành kinh tế việt nam
nông nghệp
trong trồng trọt,lúa là cây trồng chính: đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long
cây công nghiệp hàng năm:trồng ở trung du và đồng bằng
gồm 2 ngành chính : trồng trọt và chăn nuôi,ngoiaf ra còn có nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
cây công nghiệp lâu năm: trồng ở trung du và miền núi
là ngành kinh tế lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta
cây ăn quả,rau: trồng nhiều ở đồng bằng và một số cao nguyên miền núi
chăn nuôi:
trâu bò được nuôi nhiều ở trung du và miền núi
lợn,gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng
công nghiệp
gồm 4 nhóm ngành chính,mỗi nhóm ngành công nghiệp này lại bao gồm nhiều ngành công nghiệp nhỏ hơn
Đã hình thành được nhiều vùng công nghiệp trọng điểm với trung tâm công nghiệp,khu công nghiệp,khu chế xuất... Nhưng phân bố không đồng đều
công nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng cao (10%/năm,thời kì 2001-2003).chuyển biến theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
địa lí một số ngành du lich
THÔNG TIN LIÊN LẠC
ĐANG được trú trọng đầu tư phát triển với tốc độ cao, nhiều mạng thông tin hiện đại, phân bố rộng: mạng điện thoại,mạng phi thoại,mạng truyền dẫn...
NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP
CHUYỂN biến mạnh mẽ đặc biệt là ngoại thương. Trong đó hoạt động xuất nhập khẩu tăng mạnh,thị trường mở rộng....góp phần quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế (nhiệm kỳ 2002: 36 438,8 triệu USD
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Hệ thống đường ô tô có tổng chiều dài 205 000km, đạt mật độ khá cao ( 62km/100km vuông,năm 2003). Tuy nhiên chất lượng chưa đồng đều
HỆ thống giao thông vận tải Bắc nam với trục chính là đường số 1 và đường sắt thống nhất.
Ngoài ra : đường Hồ chí Minh,đường Xuyên Á
Mạng lưới giao thông gồm nhiều ngành: đường oto,đường sắt,đường sông,đường biển,đường hàng không,đường ống. Trong đó đường ô tô có vai trò quan trọng nhất
DU LỊCH
DOANH thu của ngành không ngừng tăng (năm 1996 : 9500 tỉ đồng , 2002 : 23 500 tỉ đồng )
SỐ khách du lịch quốc tế : 2628 nghìn lượt
ĐANG thực sự bùng nổ với số lượng khách du lịch trong và ngoài nước tăng mạnh
TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
vị trí địa lý
tiếp giáp
phía tây giáp lào
phía đông giáp biển đông
phía bắc giáp trung quốc
phía nam giáp đồng bằng sông hồng
gồm 2 tiểu vùng
tây bắc: điện biên,sơn la,lai châu,hòa bình
đông bắc: lào cai,yên bái,cao -bắc-lạng-thái-hà-tuyên,phú thọ,quảng ninh,bắc giang
diện tích gần 10100 km vuông
đặc điểm tự nhiên
địa hình phức tạp
tây bắc: địa hình cao đồ sộ,hiểm trở nhất việt nam với nhiều sơn nguyên ,cao nguyên,núi,thung lũng nhất là hoàng liên sơn và phan xi păng (3143m)
đông bắc: núi cao ở vòm cổ ,còn lại là núi trung bình và núi thấp,thấp dần về phía biển theo hình cánh cung: sông gâm,ngân sơn,bắc sơn,đông triều
tài nguyên
khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú dồi dào,có vùng trồng cây chăn nuôi và gia súc lớn.
dân cư
có nhiều dân tộc sinh sống như mường ,tày,thái...
mật độ dân số
tây bắc: 69 người/km vuông
đông bắc; 149 người/km vuông
dân số 11,5 triệu người
kinh tế
công nghiệp
một số ngành chính như than,thủy điện,nhiệt điện,hóa chất....
du lịch
được đẩy mạnh,phát triển,có những danh lam thắng cảnh (vịnh hạ long,sapa... )
nông nghiệp
trồng cây công nghiệp là chủ yếu ( chè),cây làm thuốc,cây ăn quả,trồng lúa
chăn nuôi gia súc lớn ( dê,bò,ngựa..).
BIỂN ĐẢO
biển đông
là một biển lớn có diện tích 3 447000 km vuông
có 9 nước nằm quanh biển đông
thời tiết khí hậu khá phức tạp
nhiều đường hàng hải và quốc tế quan trọng
biển đảo việt nam
vùng biển việt nam thuộc biển đông có diện tích hơn 1 tr km vuông đường bờ biển dài 3260km
có nhiều đảo: phú quốc,cát bà,côn đảo,bạch long vĩ.....