Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Một Số Dạng Vật Chất Và Năng Lượng Thường Gặp (Vật chất (nước nước (các…
Một Số Dạng Vật Chất Và Năng Lượng Thường Gặp
Vật chất
ánh sáng
tính chất
sắp xếp theo thứ tự tăng dần là tia gamma tia rơngen tia tử ngoại ánh sáng nhìn thấy tia hồng ngoại sóng vô tuyến điện
các vật tự phát sáng gọi là nguồn sáng
là chất sóng điện từ có bước song khoản 0.04 um - 0.07 um
các hiện tượng quang hợp
tán sắc ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
phản xạ ánh sáng
thấu kính hấp dẫn
hiệu ứng quang điện
âm thanh
được đặc trung bởi tần số bước sóng chu kì biên độ và vận tốc lan truyền và tốc độ âm thanh
tần số từ 200hz - 20000hz sóng âm truyền được qua không khí chất lỏng rắn và các chất khác nhưng truyền âm kém qua bông nhung xốp
nước
cấu trúc phân tử gồm nước và oxi
các nguyên nhân gây ô nhiễm
chất thải từ các nhà máy hóa chất chưa qua xử lí
chất thải từ nông nghiệp phân bón thuốc trừ sâu
chất thải từ sinh hoạt do con người thải ra
tính chất
hằng số điện môi của nước là 81 và chiết suất là 1.33 khi đun nóng nước có hiện tượng bốc hơi, nhiệt độ nóng chảy là 0 độ c và nhiệt độ sôi là 100 độ c
tính chất vật lí không màu không mùi không vị là hợp chất bền tồn tại ở 3 thể rắn lỏng khí
tính chất hóa học là hợp chất rắn có khả năng phản ứng các kim loại kiềm cháy trực tiếp trong nươc và kiềm thổ phản ứng mạnh với nươc ở nhiệt độ thường
thủy ngân và kim loại quý không tác dụng với nước
nươc là chất xúc tác cho nhiều phản ứng có vai trò quan trọng trong hóa học
khí quyển
có thành phần nito chiếm 78.08% oxi chiếm 20.94% Argon chiếm 0.93% cácbonic chiếm 0.03% ozon chiếm 0.00005%
vai trò
là vỏ bọc bảo vệ trái đất ngăn chặn các tia độc hại xâm nhập vào trái đát như tia tử ngoại tia phóng xạ tia cực tím
là lớp không khí bao quanh bề mặt trái đát
giữ cho nhiệt độ trái đất luôn ổn định phù hợp cho cuộc sông của con người và động vật sinh sống phát triển
sự ô nhiễm
khí thải từ các nhà máy công nghiệp
bụi bặm do con người và xe cộ thải ra
các vụ phun trào núi lửa
một số kim loại thường gặp
đồng
trạng thái tự nhiên
tương đối mềm dẻo dễ kéo sợi và dát mỏng
có tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao
kim loại hóa đỏ nóng chảy ở nhiệt độ 1083 độ c sôi ở 2877 độ c
tính chất
bị ôxi hóa hoàn toàn khi đốt
chỉ tan trong axí sunfuaríc đặc khi đun nóng và tan trong axit nitric nguội
là kim loại kém hoạt động ở nhiệt độ thường có phản ứng oxi trong không khí rất yếu
sắt
trạng thái tự nhiên
có tính dẻo và tính dẫn điện dẫn nhiệt dễ dàng bị từ hóa khử từ
khối lượng riêng 7.8 g/cm3 hệ số dãn nở 11.10^-6 K
có màu bạc nóng chảy ở nhiệt độ 1539 độ c
tính chất
dễ tan trong axit clohiđricm axit sunfuaric và tan tốt trong axit loãng
ở nhiệt độ thường sắt không tan trong axit sunfuaric đặc khi phản ứng tiến hành cho thoát ra khí SO2
bền trong không khí chứa nhièu tạp chất dễ bị rỉ trong không khí ẩm
ở nhiệt độ thường không tác dụng với nước đẩy được nhiều kim loại đứng sau nước trong dãy điện thế ra khỏi muối
nhôm
trạng thái tự nhiên
nóng chảy ở nhiệt độ 650 độ c sôi ở 246 độ c nhiệt dung riêng là 0.90
là kim loại nhẹ có khối lượng là 0.4 g/cm3 có màu trắng bạc
tính chất
ở nhiệt độ thường nhôm rất dẻo dễ kéo thành sợi và dát mỏng thành lá
tan tốt trong axit sunfuaríc loãng
dễ tan trong dung dịch kiềm thổ trừ amoniac
năng lượng
các nguồn năng lượng
năng lượng điện
năng lượng hạt nhân
năng lượng chất đốt
các nguồn năng lượng sạch
năng lượng gió
năng lượng thủy điện
năng lượng mặt trời
năng lượng thủy triều
tồn tại dưới dạng than củi gỗ rơm ... những dạng đó đều có khả năng biến đổi cơ năng điện năng hóa năng quang năng chúng có thể chuyển hóa lẫn nhau là một đại lượng đặc trưng cho mức độ vận động của vật chất
không khí
oxi
vai trò
là nguyên loiệu quan trọng trong quá trình quang hợp ở thực vật hô hấp ở người và động vật
duy trì sự cháy
tính chất
hóa lỏng ở 183 độ c hóa rắn ở -219 độ c ở áp xuất khí quyển , oxi nặng hơn không khí 1.105 lần ở nhiệt độ thường một lít oxi nặng 1.428 lần
tác dụng với tất cả các kim loại trừ một số kim loại quý tác dụng với tất cả các phi kim trừ halogen
ở trạng thái rắn và lỏng có màu xanh da trời ở điều kiện thường là chất không màu tan ít trong nước và các dung môi khác
oxi nguyên tử hoạt dộng hơn oxi phân tử được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật
trạng thái tự nhiên
khí quyển có oxi chiếm khoảng 23% về khối lượng trong nước chiếm 89%
là nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất
nito
trạng thái tự nhiên
trong đát chứa một lượng nito đáng kể dưới dạng muối tan
không khí là nguồn cung cấp nito lớn nhất chiếm 78.084% trong khí quyển
thyam gia và cấu tạo các hợp chất dưới dạng phân đạm cung cấp chất ding dưỡng đén với cây
một số tính chất cơ bản
không cháy và không duy trì sự cháy như oxi
ở nhiệt độ thường là khí trơ ở nhiệt độ cao tính hóa học tăng lên đáng kể
không màu không mùi không vị hóa lỏng
cácbonic
trạng thái tự nhiên là một hợp chất có dạng khí quyển bao gồm một nguyên tử cácbon và hai nguyên tử oxi có thể tồn tại ở trạng thái rắn lỏng khí
tính chất
có thể bị phân hủy ở nhiệt dộ cvao là 2000 độ c thành CO và O2
không duy trì sự cháy ngoài ra còn là chất gây hiệu ứng nhà kính
không màu có mùi và vị hơi chua dễ hóa lỏng và hóa rắn dễ hòa tan trong nước
vai trò bắng khô CO2 được sử dụng trong làm lạnh thực phẩm làm sạch bề mặt thay cho cát gây mưa nhân tạo khí CO2 được sử dụng nhiều trong sản xuất nước giải khát và bia rượu
hiđro
trạng thái tự nhiên
hàm lượng trong vỏ trái đất gần bằng 1% về khối lượng và 17% về nguyên tử
hầu hết hiđro trong trái đát đều có trong nước
ở điều kiện thường các nguyên tử hiđro kết hợp với nhau tạo thành những nguyên tử gồm 2 phân tử H2
tính chất cơ bản
ở điều kiện thường là chất không màu không mùi hóa lỏng ở nhiệt độ -253 hóa rắn ở -259
nguyên từ H2 hoạt động mạnh hơn phân tử H2. Oxi và clo tạo với H2 thàn hỗn hợp nổ
tồn tại dưới dạng phân tử gồm hai nguyên tử H2
một số vật liệu thường gặp
đồ gốm
là những sản phẩm đát nung nguyên liệu chủ yếu là đát sét và cao lanh
quá trình sản xuất đồ gốm đát sét và cao lanh và nước nung lên ở nhiệt độ cao rồi tráng men trang trí và nung lại sau khi đã tráng men
xi măng
là hỗn hợp canxi aluminat và những xilicat của canxi
quy trình sản xuất gồm nung đá vôi và đát sét có nhiều SiO2
dùng làm chất kết dính trong sản xuất xây dựng
thủy tinh
tính chất
ở nhiệt độ thường là chất rắn không màu không mùi nhưng trong suốt rất cứng nhưng lại dễ vỡ
hệ số dãn nở nhiệt 8,5.106-6k^-1 dẫn điện dẫn nhiệt kém
ứng dụng
chế tạo các loạiu kính
sản xuất sợi quang dùng trong ống dẫn sáng
trạng thái tự nhiên
có thể tạo ra các vật dụng bằng cách thổi ép hoặc cán nhỏ
thành phần gồm hỗn hợp cát thạch anh đá vôi sôđa ở nhiệt độ 1400 độ c
là chất vô định hình đun nóng mềm dần rồi chảy ra
nhựa
là hợp chất cao phân tử được dùng làm vật liệu để sản xuất các vật dụng hàng ngày như áo mưa , ống dẫn điện
được sử dụng rộng rãi thay thế cho các sản phảm làm bằng vải gỗ da kim loại ..vì chúng nhẹ bền khó vỡ nhiều màu sắc đẹp
là các chất tổng hợp có nguồn gốc từ các sản phẩm hóa dầu