Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHUYỂN HÓA VÀ ĐIỀU NHIỆT (ĐIỀU NHIỆT (ĐIỀU NHIỆT (các receptor ngoại vi…
CHUYỂN HÓA VÀ ĐIỀU NHIỆT
ĐẠI CƯƠNG
-
-
CH CƠ SỞ
-
ĐK cơ sở là cơ thể nghỉ ngơi hoàn toàn, không vận cơ, không tiêu hóa, không điều nhiệt, vẫn đang thức
CÁC CON ĐƯỜNG CHUYỂN HÓA
con đường chuyển hóa là một chuỗi các phản ứng hóa học có men xúc tác dẫn đến một sản phẩm nhất định
CON ĐƯỜNG GLUCID
chủ yếu là CH của glucose giải phóng ra H2O, CO2 và 686 Kcalo/mol
hình thành 1 ATP cần 7 Kcalo/mol vậy theo lí thuyết PU có thể tạo ra 686/7 = 98 ATP nhưng thực tế chỉ tạo ra 38
-
CHU TRÌNH KREBS
chu trình Krebs không tiêu thụ oxy, không tổng hợp ATP
hiệu suất của con đường glucid là 39% hữu khí, và 2% khi kị khí
CHU TRÌNH PENTOSE
con đường này không phụ thuộc vào các men như ở chu trình Crebs, do đó khi bất thường ở men tế bào thì nó thay thế CT Crebs
-
CH LIPID
lipid trong cơ thể gồm: triglycerid, phospholipid, cholesterol, một số chất khác
acid béo ( triglycerid) phân giải thanh acetyl CoA và các phân tử mang H2, acetyl coA. các men xúc tác sự phân giải acid béo đều nằm ở ti lạp thể
-
acid béo tự do là dạng vận chuyển mỡ từ mô đến nơi sử dụng. Các acid béo ion hóa mạnh ở huyết tương, hóa hợp với albumin
LIPOPROTEIN
-
bao gồm: VLDL, IDL, LDL, HDL
THỂ CETON
gồm: acid acetoacetic, acid b hydrobutyric, aceton. là sản phẩm thoái hóa của acid béo
-
một phân tử mỡ trung tính phân giải giải phóng ra 463 ATP. 1 gam mỡ trung tính tạo ATP gấp 3 lần 1 gam glucose
CH PROTEIN
CH protein phức tạp hơn rất nhiều so với lipid, glucid
chuyển a.a vào tế bào
thông qua vận chuyển tăng cường,
-
VAI TRÒ CH CỦA PROTEIN
protein huyết tương có 3 laoị chính: albumin tạo áp suất keo, globulin có chức năng men và miễn dịch, fibrinogen chức năng đông máu
sản phẩm cuối cùng của CH protein là NH4, sau đó NH4 được CH thành ure qua 8 PU
các a.a có thể CH thành các chất khác: lipid, glucid
-
ATP VÀ TI THỂ
-
-
khi dư ATP thì năng lượng dư chuyển creatin thành phosphocreatin, sẽ được chuyển cho ATP sau này
TI THỂ là nơi tổng hợp hầu hết ATP ( 95% từ glu, 100% từ lipid)
ti thể có khả năng vận chuyển tích cực một số ion, thuốc tính co ngắn, khă năng tổng hợp pro, khả năng sinh sản
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
1 gam lipid cho 9 calo, 1 gam glu, pro cho 4 calo
-
ĐIỀU NHIỆT
nhiệt độ trung tâm là nhiệt độ phần sâu trong cơ thể như gan, não, tạng
-
quá trình sinh nhiệt: chuyển hóa cơ sở, chuyển hóa tăng thêm do co cơ, do tác dụng của thyroxin, cường giao cảm
quá trình mất nhiệt chủ yếu do tiếp xúc với môi trường lớp mỡ có đỗ dẫn nhiệt bằng 1/3 mô khác, tính cách nhiệt bằng 3/4 quần áo thường
bức xạ nhiệt chiếm 60% tổng lượng nhiệt sinh ra, ngoài ra còn có dẫn nhiệt và bay hơi
CHỐNG NÓNG
bài tiết mồ hôi, tăng thông khí, giãn mạch, giảm sinh nhiệt
CHỐNG LẠNH
co mạch, dựng chân lông, run cơ, sinh nhiệt hóa học, tăng tiết thyroxin chóng lạnh
-
RL CN ĐIỀU NHIỆT
SỐT
có chất gây sốt do tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi, có chát tác động gián tiếp thông qua IL1 do BC tiết ra
-
-
-